Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
toan hoc 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ánh
Ngày gửi: 16h:57' 10-05-2024
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ánh
Ngày gửi: 16h:57' 10-05-2024
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: Hội Đồng Sáng kiến nghành GD & ĐT huyện Mỹ Đức.
Họ và tên
Hoàng Mai
Phương
Ngày tháng
năm sinh
Nơi công
Trình độ
Chức
tác
chuyên
danh
môn
Trường
Giáo
03/02/1991 THCS
Viên
Phùng Xá
Tên sáng kiến
“Một số giải pháp nâng
cao năng lực số cho học
sinh thcs qua môn toán 7
Đại học
chủ đề hình học trực
quan”
1. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Toán học.
2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 15/9/2023
đến 29/4/2024.
3. Mô tả bản chất của sáng kiến:
Sáng kiến “Một số giải pháp nâng cao năng lực số cho học sinh thcs qua môn
toán 7 chủ đề hình học trực quan” có điểm mới và thể hiện tính sáng tạo như
sau:
Thứ nhất: Đề tài làm rõ cơ sở lý luận về năng lực số, thực trạng ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học và việc phát triển năng lực số cho học sinh tại
trường.
Thứ hai: Đề tài đưa ra các giải pháp nhằm phát huy năng lực số của học sinh
THCS qua chủ đề “Hình học trực quan” Môn toán 7. Các giải pháp có thể giúp
cho giáo viên linh hoạt hơn để chọn lựa cho phù hợp với trình độ, năng lực của
từng học sinh, và có thể sử dụng trong tất cả các bài học toán hiện nay.
+ Phát huy các kĩ năng năng lực số như: kĩ năng về thông tin và dữ liệu, sáng
tạo sản phẩm số, năng lực định hướng nghề nghiệp liên quan như sử dụng phần
mềm để làm bài thi Online tổ chức ngay tại lớp, sử dụng các phần mềm để học
tập..
+ Phát huy giao tiếp và hợp tác cho học sinh từ đó giúp học sinh thấy được “
Vẻ đẹp của Toán học”, “Toán học không khô khan” qua các trò chơi .
+ Dạy học tích hợp Toán -Tin
+ Rèn kỹ năng tự học qua phiếu học tập giao trước trên nhóm zalo thiết kế theo
KWL. KWL còn là một phương pháp hữu ích được sử dụng khi đọc, đối với các
văn bản dạng mô tả, giải thích. Nhờ đó, HS có thể định hướng việc đọc của
mình muốn tìm hiểu điều gì trong văn bản (trước khi đọc); (Với hiện nay các bài
thi đánh giá tư duy của học sinh đều có phần đọc hiểu). HS sẽ tập trung vào
những điểm gì trong văn bản để làm rõ điều muốn tìm hiểu (trong khi đọc); HS
đã làm sáng tỏ được những điều muốn tìm hiểu như thế nào; đã rút ra được kết
luận gì (sau khi đọc). Đây là một giải pháp rất quan trọng cho học sinh yếu kém
khắc phục tình trạng mất gốc, dần dần tự lắm lỗ hỏng kiến thức qua những gợi ý
của GV, GV sẽ gợi ý tăng dần độ khó khi các em đã tiến bộ. Đây chính là
phương pháp học tập áp dụng mô hình lớp học đảo ngược. Giáo viên mất rất
nhiều thời gian để chuẩn bị nội dung của phiếu học tập, phiếu học tập phải thể
hiện được sự quan tâm của giáo viên, thể hiện được sự đồng cảm của giáo viên
với học sinh, hệ thống câu hỏi gợi ý đơn giản, phù hợp, ngắn gọn, xúc tích dễ
hiểu, kích thích quá trình tìm kiếm kiến thức, tạo được niềm vui trong học tập.
+ Học sinh tự khám phá tính cách bản thân qua các phần mềm trắc nghiệm tính
cách MBTI, vân tay từ đó học sinh có thể hiểu được điểm mạnh và điểm yếu của
mình qua tự đánh giá, các nhóm đánh giá, thầy cô đánh giá.
4. Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): Không
5. Các điệu kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
Các giải pháp đều tập trung vào phát triển năng lực số của học sinh THCS, chỉ
ví dụ áp dụng trên chủ đề
“ Hình học trực quan” nhưng đề tài sẽ được áp dụng trong tất cả chủ đề toán 7,
nên có thể làm mô hình cho các trường THCS tham khảo.
+ Về phía nhà trường:
Một trong những yếu tố tác động trong các phương pháp dạy học tích cực
là phương tiện vật chất, công nghệ thông tin. Vậy nhà trường cần thu hút các
nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học…phục vụ
tốt cho giảng dạy.
Tăng cường thực hiện các chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học
tích cực theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh.
+ Về phía giáo viên chủ nhiệm:
Tăng cường công tác giáo dục ý thức học tập của học sinh, phối hợp chặt
chẽ với phụ huynh để kịp thời uốn nắn các em đạt kết quả cao trong học tập.
+ Về phía giáo viên bộ môn:
Giáo viên tích cực tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ, cập nhật thông tin về đổi mới phương pháp dạy học tích cực để
bắt kịp với xu thế chung của giáo dục hiện nay.
Giáo viên cần tích cực tham gia đẩy đủ các buổi tập huấn, sinh hoạt
chuyên môn do nhà trường và Phòng giáo dục tổ chức.
Trong mỗi giờ dạy, giáo viên cần tích cực sử dụng ph ương pháp dạy, kĩ
thuật dạy học tích cực nhằm hình thành các phẩm chất, năng lực người học theo
định hướng phát triển năng lực học sinh. Đặc biệt quan tâm đến việc hình thành
năng lực tự học cho học sinh nhằm phát huy tính sáng tạo, tích cực của các em.
Giáo viên quan tâm và có các biện pháp, kế hoạch dạy học phù hợp với
năng lực đối tượng học sinh của trường mình.
6. Đánh giá lợi ích thu được theo ý kiến của tác giả:
Giáo viên cũng sẽ có khả năng đóng vai trò dẫn dắt trong việc tạo ra và
triển khai tầm nhìn của trường học như một cộng đồng dựa vào sự đổi mới và
học tập liên tục, là hình mẫu cho học sinh với sự khác nhau về độ tuổi, giới tính,
mặt bằng ngôn ngữ và văn hóa xã hội sáng tạo tri thức của riêng mình. Giáo
viên xây dựng cộng đồng học tập trong lớp học ở đó học sinh thường xuyên
được tham gia phát triển các kỹ năng. Lúc này, các trường học được biến đổi
thành các tổ chức học tập ở đó tất cả các thành viên được tham gia vào quá trình
học tập. Đây có thể là một mô hình học tập để cho các trường THCS tham khảo.
Bảng so sánh những kết quả trước và sau khi thực hiện các giải pháp tại
trường.
ST
T
Mức độ hứng thú khi học Toán
1
2
3
Thích học môn Toán học
Thường xuyên phát biểu
Tự giải quyết được vấn đề môn Toán
không chờ thầy cô
Thường xuyên hỏi bài bạn và thầy cô
những vấn đề thắc mắc
Hoạt động nhóm tích cực và sôi nổi,
các kỹ năng ICT tiến bộ rõ rệt
4
5
6
7
Biết và hiểu về dữ liệu, thông tin và
nội dung số cần thiết, sử dụng đúng
cách các phần mềm của thiết bị số.
Sửa đổi, tinh chỉnh, cải tiến và tích
Lớp 7A2
Trước khi thực Sau khi thực
hiện giải pháp
hiện
75%
95%
60%
80%
30%
60%
30%
45%
60%
100%
55%
78%
hợp thông tin và nội dung vào kiến
thức đã có nhằm tạo ra sản phẩm mới,
nguyên bản và phù hợp. Trình bày và
chia sẻ được ý tưởng thể hiện trong
sản phẩm số đã tạo lập.
56%
80%
Hiệu quả kinh tế: Đã đáp ứng những mong muốn góp phần phát triển năng lực
số cho học sinh, nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán nói riêng và chương trình
THCS nói chung.
Hiệu quả xã hội : Đảng và nhà nước ta đã có nhiều quyết sách khẳng định
chuyển đổi số là quá trình tất yếu của Việt Nam để phát triển kinh tế - xã hội
trong giai đoạn mới. Điều này đã được nêu rõ trong Nghị quyết 52-NQ/TW ngày
27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ
động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ Tư và Nghị quyết 50/NQ-CP
ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực
hiện Nghị quyết 52- NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị; Quyết
định số 749/QĐ- TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm
2030”. Do vậy, việc phát triển năng lực số và kĩ năng chuyển đổi cho giáo viên
và học sinh đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục và chuẩn bị nguồn
nhân lực
7. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần
đầu hoặc áp dụng thử (nếu có): Không
8. Danh sách những người đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến
lần đầu (nếu có): Không
Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật
và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Phùng Xá, ngày 26 tháng 4 năm 2024
Người nộp đơn
Hoàng Mai Phương
MỤC LỤC
PHẦN I : PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................1
1. KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU..............................................1
2. LÝ DO LỰA CHỌN XÂY DỰNG SÁNG KIẾN........................................1
3. THỜI GIAN ÁP DỤNG SÁNG KIẾN VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG.........2
4. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.........................................................................2
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN........................................................3
1. THỰC TRẠNG.............................................................................................3
2. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN..........................................6
2.1. Khái niệm:..............................................................................................6
2.2. Mô tả giải pháp của sáng kiến................................................................6
.............................................................................................................................26
2.3. Thực nghiệm và kết quả.......................................................................26
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ẢNH
HƯỞNG VÀ CỦA SÁNG KIẾN......................................................................28
1. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN..................................................................28
1.1. Một số hiệu quả nổi bật về mặt xã hội :...............................................28
1.2. Về mặt kinh tế:......................................................................................28
2. PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN...........................................28
PHẦN IV: KẾT LUẬN.....................................................................................29
1. KẾT LUẬN.................................................................................................29
2. NHỮNG KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT:............................................................29
2.1. Với đồng nghiệp:..................................................................................29
2.2. Với tổ, nhóm chuyên môn:...................................................................29
2.3. Với BGH nhà trường:...........................................................................29
2.4. Đối với phòng giáo dục:.......................................................................30
2.5. Đối với địa phương :.............................................................................30
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Kí hiệu chữ viết tắt
Nội dung
1
HS
Học sinh
2
GV
Giáo viên
3
THCS
Trung học cơ sở
4
PP
Phương pháp
5
HH
Hình học
6
SGK
Sách giáo khoa
7
NLS
Năng lực số
8
KNLS
Khung năng lực số
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục và đào tạo (2018) Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán
học, Hà Nội.
2.G.Polya (1995), Toán học và suy luận có lý, NXB Giáo dục, Hà Nội.
3. SGK toán 7, Kết nối tri thức, NXB Giáo dục, Hà Nội
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020), Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT, ban hành
Sửa đổi, bổ sung của Quy chế đánh giá, xếp loại HS THCS/THCS.
5.Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021), Công văn Số 4096/BGDĐT-CNTT V/v hướng
dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT và thống kê giáo dục năm học 2021 – 2022, ban
hành ngày 20/9/2021.
1
PHẦN I : PHẦN MỞ ĐẦU
1. KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
Ngày 03/6/2020, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 749/QĐ-TTg về
việc phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030”. Theo đó, Giáo dục là lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi
số thứ 2 sau lĩnh vực Y tế. Điều đó cho thấy tầm quan trọng của giáo dục và
chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục đóng vai trò hết sức quan trọng, không chỉ
đối với ngành mà còn tác động rất lớn đối với đất nước.Vậy chuyển đổi số trong
giáo dục là gì? Chuyển đổi số trong giáo dục là quá trình chuyển đổi hoạt động
giáo dục từ không gian truyền thống sang không gian số thông qua công nghệ
mới, thay đổi phương thức dạy học, kiểm tra đánh giá và quản lí quá trình dạy
học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, giảng dạy, giúp phát huy tối đa khả năng tư
duy, sáng tạo, chủ động của giáo viên và học sinh. Ứng dụng chuyển đổi số sẽ
tạo ra mô hình giáo dục thông minh, từ đó giúp việc học, hấp thụ kiến thức của
người học trở nên đơn giản và dễ dàng hơn. Sự bùng nổ của các nền tảng công
nghệ sẽ tạo điều kiện thuận lợi để truyền đạt kiến thức và phát triển được khả
năng tự học của người học mà không bị giới hạn về thời gian cũng như không
gian.
Chương trình tổng thể Ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT
ngày 26/12/2018 nêu rõ “Giáo dục toán học hình thành và phát triển cho học
sinh những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học với các
thành tố cốt lõi: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình học
toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học,
năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện học toán; phát triển kiến thức, kỹ
năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học
vào đời sống thực tiễn, giáo dục toán học tạo dựng sự kết nối giữa các ý tưởng
toán học, giữa toán học với các môn học khác và giữa toán học với đời sống
thực tiễn''.
2. LÝ DO LỰA CHỌN XÂY DỰNG SÁNG KIẾN
Những kỹ năng mà học sinh cần phải có trong thời đại 4.0 đó là kỹ năng tư
duy, kỹ năng quan sát, kỹ năng phân tích tổng hợp, kỹ năng phán đoán- dự đoán
suy đoán, kỹ năng học ngoại ngữ, kỹ năng ứng dụng tin học vào trong học tập và
đời sống công việc, kỹ năng khái quát và kỹ năng giải quyết vấn đề để rèn luyện
năng lực tự học môn môn toán trong thời 4.0. Để tạo hứng thú cho học sinh và
kích thích được sự ham hiểu biết, tinh thần học hỏi, thói quen đọc sách, say mê
tìm tòi, phát hiện những điều mới lạ và nghiên cứu khoa học. Một vấn đề đặt ra
làm sao để phát hiện và ươm mầm sáng tạo cho học sinh? Làm gì để phát triển
nhân cách và năng lực của học sinh một cách toàn diện? Chúng ta phải làm
2
những gì để rèn cho học sinh phương pháp tự học trong thời 4.0 đó là lí do tôi
chọn đề tài Trong nền giáo dục thời CMCN 4.0, người học phải biết cần cái gì,
cần trang bị những hiểu biết và kỹ năng gì và sau đó tìm hiểu bản chất của nó, trái
với hiện tại là có rất nhiều thứ người học bị nhồi nhét và đưa vào đầu mà không
biết nó thực sự có ích hay không cho cuộc sống tương lai. Hãy sống và học tập
theo niềm đam mê của chính mình. Học tập cùng nhau, học hỏi lẫn nhau, phương
pháp dạy lấy người học là trung tâm, vai trò giáo viên chỉ là người hỗ trợ, hướng
dẫn và xây dựng được một cộng đồng học tập cùng chung một ý tưởng, một khát
vọng, đó là nền giáo dục 4.0. Để đạt được điều đó, người học cần phải: Học mọi
lúc, mọi nơi (đa dạng địa điểm và thời gian), cá nhân hóa việc học tập ,tự do lựa
chọn, thực hiện dự án, trải nghiệm thực tế......
Căn cứ vào tầm quan trọng của môn Toán của học sinh lớp 7, sự bùng nổ của
công nghệ thông tin và chuyển đổi số của Quốc gia. Tôi chọn đề tài để nghiên
cứu “Một số giải pháp nâng cao năng lực số cho học sinh thcs qua môn toán
7 chủ đề hình học trực quan” môn Toán học nhằm mục đích nâng cao phương
pháp dạy và học môn Toán học và đồng thời góp phần nâng cao năng lực số cho
học sinh lớp 7.
3. THỜI GIAN ÁP DỤNG SÁNG KIẾN VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh lớp 7A2 tại trường THCS Phùng Xá
- Phạm vi nghiên cứu:
Một số bài, chủ đề trong chương trình Toán học lớp 7
- Thời gian tiến hành nghiên cứu: từ tháng 9/2023– tháng 4/2024
4. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Nâng cao năng lực số cho học sinh và thức đẩy quá trình chuyển đổi số của
quốc gia.
- Góp phần đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy học hiện nay.
- Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực số, khung năng lực số của
UNESCO 2018 cho học sinh THCS từ đó đề ra một số giải pháp phát triển năng
lực số và kỹ thuật chuyển đổi cho học sinh qua các chủ đề “Hình học trực quan”
nhằm phát triển và nâng cao năng lực số cho học sinh đáp ứng xu thế phát triển
của xã hội.
3
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN
1. THỰC TRẠNG
- HS có thiết bị số, nhưng HS chưa biết sử dụng và khai thác một cách triệt để.
Ví dụ: Các em HS đã có những chiếc điện thoại hiện đại, bộ nhớ dung lượng
cao, kết nối mạng 4G, 5G, Wifi… nhưng các bạn học sinh lại để chơi
game….Các bạn có tài khoản Face book, zalo, Youtube…có nhóm lớp/nhóm
học tập do thầy cô lập nhưng không check in tin nhắn, không biết kết bạn với
nhóm, với các thầy cô để trao đổi học tập.
- Nguyên nhân dẫn đến học sinh không thích học môn Toán hình đó là mất gốc
kiến thức vì những lí do:
Về kiến thức: Việc nắm các khái niệm, tính chất hình học ban đầu đối với các
em còn chậm. Học sinh tiếp thu bài máy móc, chưa linh hoạt, chỉ làm theo
khuôn mẫu chứ chưa tự suy nghĩ để tự tìm cách giải.
Về kỹ năng:
- Khâu vẽ hình, ghi các kí hiệu toán học còn tùy tiện; nhiều em vẽ hình còn
nhiều lúng túng, chưa biết sử dụng các dụng cụ. Chưa biết cách học, phương
pháp học phù hợp nên các em học tràn lan, không hiểu được trọng tâm, mất thời
gian mà không được gì.
Về thái độ:
+ Không tập trung nghe giảng: Đây là một nguyên nhân đầu tiên của HS không
nghiêm túc trong nghe thầy cô giảng bài, để tiếp thu và nghe giảng kiến thức.
Nếu không tập trung, lơ là nên không nắm được bài. Tình trạng này kéo dài sẽ
hình thành nên “lỗ hổng to”
+ Thiếu tự tin trong việc hỏi bài thầy cô và bạn bè
+ Chưa biết cách học, phương pháp học phù hợp nên các em học tràn lan,
không hiểu được trọng tâm, mất thời gian mà không được gì.
Khảo sát thực trạng học tập của HS tại trường.
Ý kiến của học sinh về mức độ hứng thú học tập môn Toán 7 hình và phương
pháp học tập của học sinh tại trường THCS Phùng Xá.
Câu 1: Các em có muốn có thiết bị kết nối mạng internet cho việc học không?
A. Có
B. Không
Từ kết quả khảo sát tôi nhận được là 100% học sinh mong muốn có thiết bị kết
nối internet để học tập.
Câu 2: Các bạn HS có ứng dụng công nghệ thông tin vào việc học không?
A.Có
B. Không
4
(Đồ thị 1: Biểu đồ sử dụng CNTT vào việc học tập)
Câu 3: Các bạn HS đã từng dùng những phần mềm để học tập từ những
phần mềm để học môn toán sau:
A. Microsoft Powerpoint
B. Google Meet
C. Zalo
D. Facebook
E. Email
F. Google form H. Geogebra (toán)
( Đồ thị 2: Các phần mềm đã sử dụng trong học tập)
Kết quả của khảo sát về đã sử dụng các phần mềm trong học tập như zalo,
facebook, google Meet và Microsoft Powerpoint…Có 15% các bạn đã sử dụng
phần mềm học toán Geogebra (toán); 25% đã sử Google form để làm phiếu
thăm dò, nghiên cứu, thi Online…15% đã sử Gmail, hiện nay Face book, zalo là
được học sinh và các thầy cô giáo sử dụng rất nhiều chiếm đến 90% đó là
Facebook và 98% là zalo; các phần mềm học trực tuyến như Google Meet,
Microsoft Powerpoint cũng được các bạn học sinh sử dụng rất nhiều cở 78%
Câu 4: Bạn dành thời gian để học môn Toán như thế nào?
A. Hằng ngày
B. 3 lần/tuần
5
C. 1 lần/ tuần
D. Không bao giờ.
Có 56% học Toán 1 tuần/1 lần, 30% là không học, có 10 % là học 3 lần/ tuần.
Qua khảo sát thấy các em rất lười không có hứng thú trong học tập môn Toán
vì môn toán rất nhiều từ ngữ chuyên môn khó nhớ.
(Biểu đồ 3: Khảo sát thời gian của học sinh dành cho môn Toán)
Câu 5: Những khó khăn bạn gặp phải khi học môn Toán?
a. Rất khô khan, khó học
b. Kiến thức bị “rỗng”
c. Phương pháp GV dạy chưa phù hợp
d. Chưa biết mục tiêu học môn toán để làm gì.
(Biểu đồ 4: Khảo sát về những khó khăn khi học môn toán)
Có 55% học sinh không biết vẽ hình, khó học, 20%. Kiến thức của các em bị
“rỗng”, 15% phương pháp giảng dạy của GV chưa phù hợp, 10% các em ở lớp
7 nên chưa biết mục tiêu học môn toán để làm gì.
6
2. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
2.1. Khái niệm:
Năng lực số (Digital Literacy) đề cập đến kiến thức, kỹ năng và thái độ cho
phép trẻ phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thế giới công nghệ số ngày
càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu, một thế giới mà trẻ vừa được an toàn, vừa
được trao quyền theo cách phù hợp với lứa tuổi cũng như phù hợp với văn hóa
và bối cảnh địa phương. (Khái niệm năng lực số của UNICEF – 2019).
Khung năng lực số: là một tập hợp các năng lực thành phần để nâng cao
năng lực của một nhóm đối tượng cụ thể.
Mục tiêu của khung năng lực số:
- Nhằm định hướng phát triển năng lực số cho học sinh: Phát triển các kĩ năng
tìm kiếm, đánh giá, quản lý được thông tin; giao tiếp, hợp tác, giải quyết các vấn
đề an toàn, hiệu quả.
-Hướng dẫn giáo viên và các nhà quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục xây dựng kế
hoạch phát triển năng lực số cho học sinh.
-Làm cơ sở xây dựng các cơ sở khuyến nghị đối với cha mẹ, gia đình, tổ chức xã
hội trong việc tham gia phát triển năng lực số cho học sinh.
2.2. Mô tả giải pháp của sáng kiến.
2.2.1. Tính mới của đề tài:
Thứ nhất, Đề tài làm rõ cơ sở lý luận về năng lực số, thực trạng ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học và việc phát triển năng lực số cho học sinh tại
trường.
Thứ hai, Đề tài đưa ra các giải pháp nhằm phát huy năng lực số của học sinh
THCS qua chủ đề “Hình học trực quan” Môn toán 7. Các giải pháp có thể giúp
cho giáo viên linh hoạt hơn để chọn lựa cho phù hợp với trình độ, năng lực của
từng học sinh, và có thể sử dụng trong tất cả các bài học toán hiện nay.
+ Phát huy các kĩ năng năng lực số như: Kĩ năng về thông tin và dữ liệu, sáng
tạo sản phẩm số, năng lực định hướng nghề nghiệp liên quan như sử dụng phần
mềm để làm bài thi Online tổ chức ngay tại lớp, sử dụng các phần mềm để học
tập..
+ Phát huy giao tiếp và hợp tác cho học sinh từ đó giúp học sinh thấy được “
Vẻ đẹp của Toán học”, “Toán học không khô khan” qua các trò chơi .
+ Dạy học tích hợp Toán -Tin
+ Rèn kỹ năng tự học qua phiếu học tập giao trước trên nhóm zalo thiết kế theo
KWL. KWL còn là một phương pháp hữu ích được sử dụng khi đọc, đối với các
văn bản dạng mô tả, giải thích. Nhờ đó, HS có thể định hướng việc đọc của
mình muốn tìm hiểu điều gì trong văn bản (trước khi đọc); (Với hiện nay các bài
thi đánh giá tư duy của học sinh đều có phần đọc hiểu). HS sẽ tập trung vào
những điểm gì trong văn bản để làm rõ điều muốn tìm hiểu (trong khi đọc); HS
đã làm sáng tỏ được những điều muốn tìm hiểu như thế nào; đã rút ra được kết
7
luận gì (sau khi đọc). Đây là một giải pháp rất quan trọng cho học sinh yếu kém
khắc phục tình trạng mất gốc, dần dần tự nắm lỗ hổng kiến thức qua những gợi ý
của GV, GV sẽ gợi ý tăng dần độ khó khi các em đã tiến bộ. Đây chính là
phương pháp học tập áp dụng mô hình lớp học đảo ngược. Giáo viên mất rất
nhiều thời gian để chuẩn bị nội dung của phiếu học tập, phiếu học tập phải thể
hiện được sự quan tâm của giáo viên, thể hiện được sự đồng cảm của giáo viên
với học sinh, hệ thống câu hỏi gợi ý đơn giản, phù hợp, ngắn gọn, xúc tích dễ
hiểu, kích thích quá trình tìm kiếm kiến thức, tạo được niềm vui trong học tập.
+ Học sinh tự khám phá tính cách bản thân qua các phần mềm trắc nghiệm tính
cách MBTI, vân tay từ đó học sinh có thể hiểu được điểm mạnh và điểm yếu của
mình qua tự đánh giá, các nhóm đánh giá, thầy cô đánh giá.
2.2.2. Phạm vi áp dụng
Các giải pháp đều tập trung vào phát triển năng lực số của học sinh THCS,
chỉ ví dụ áp dụng trên chủ đề “ Hình học trực quan” nhưng đề tài sẽ được áp
dụng trong tất cả chủ đề toán 7, nên có thể làm mô hình cho các trường THCS
tham khảo.
2.2.3. Mô tả giải pháp
Giải pháp 1: Rèn luyện kỹ năng tự học của học sinh qua việc hoàn thành
phiếu học tập KWL
Mục tiêu của giải pháp:
Rèn cho học sinh biết cách sử dụng các thiết bị điện thoại một cách hợp lý, biết
cách tìm kiếm kiến thức trên Youtube, trên các trang Web như: Giao các phiếu
học tập có gợi ý nội dung bài học trước ở nhà.
Chuẩn bị những câu hỏi về các hiện tượng của bài học mà gần gũi với thực tế,
kích thích sự tò mò khám phá của các em. Ngoài ra còn rèn cho các em đặt
những câu hỏi trước khi ngồi vào bàn học, hay rèn khả năng đọc hiểu SGK, hiểu
những nội dung mà mình tra cứu được trên mạng.
Tạo phiếu học tập theo KWL những điều em biết và những điều em chưa biết và
những điều em muốn biết.
Giải thích thuật ngữ:
K (Know) : Những điều đã biết W (Want) : Những điều muốn biết L
(Learned): Những điều đã học được
- Phiếu học tập số thiết kế theo KWL. KWL còn là một phương pháp hữu ích
được sử dụng khi đọc, đối với các văn bản dạng mô tả, giải thích. Nhờ đó, HS có
thể định hướng việc đọc của mình các em muốn tìm hiểu điều gì trong văn bản
(trước khi đọc); Các em tập trung vào những điểm gì trong văn bản để làm rõ
8
điều muốn tìm hiểu (trong khi đọc); Từ đó các em đã làm sáng tỏ được những
điều muốn tìm hiểu như thế nào; đã rút ra được kết luận gì (sau khi đọc). Khi
dạy học sinh cách ứng dụng biểu đồ KWL khi học, khi đọc còn giúp GV còn
đánh giá được khả năng, mức độ kiến thức của học sinh và đưa ra những điều
chỉnh cần thiết.
- Tuỳ theo khả năng của học sinh để giáo viên thiết kế phiếu học tập cho phù
hợp. Nếu là học sinh khá giỏi có tư duy sáng tạo và khả năng tự đọc tốt thì giáo
viên chỉ cần thiết kế nội dung ngắn gọn khai thác khả năng tư duy và sáng tạo
của học sinh. Nội dung phiếu học tập chỉ là “Viết những vấn đề mà em đã biết,
những vấn đề em muốn học, những vấn đề mà em muốn học được từ bài “ Hình
hộp chữ nhật, hình lập phương” Hoặc “Viết ít nhất 3 điều mà em đã biết, 3 điều
mà em muốn biết, 3 điều mà em đã học được từ bài “ Hình hộp chữ nhật, hình
lập phương”. Nhưng nếu với học sinh trung bình hay yếu thì chúng ta gợi ý. Tuỳ
theo mức độ và năng lực của học sinh để đưa ra các gợi ý để kích thích sự tò mò
khám phá của học sinh để hoàn thành nội dung của phiếu học tập cũng như nội
dung cần đọc và cần nắm của học sinh khi học bài “ Hình hộp chữ nhật, hình lập
phương”.
- Qua phiếu học tập phần những điều em đã học giáo viên có thể hỏi những kiến
thức ở lớp dưới để giúp các em lấp “lỗ hỏng” kiến thức. Hoặc nhắc lại những
kiến thức của các môn học liên quan, kiến thức cũ liên quan. Việc giao nhiệm vụ
trước cho các em cũng giúp cho tiết học trực tuyến có hiệu quả, ngoài ra còn
giúp cho các em HS rèn luyện khả năng tự học tự giải quyết vấn đề, biết mình
phải làm gì và học gì theo những yêu cầu của GV. Từ đó sẽ hạn chế được thời
gian các bạn chơi game, lướt face book… mà tập trung hoàn thành những nhiệm
vụ mà GV giao. Tạo sự hứng thú, yêu thích môn học, có thể thực hiện các thao
tác thực hành trong tiết học lý thuyết. Các sản phẩm của HS được giao trên các
nhóm học tập như zalo, facebook… GV nhận xét và đánh giá và cho điểm, sau
đó được chọn các bài để giáo viên yêu cầu các em trình chiếu các sản phẩm của
mình tìm hiểu được vào tiết lý thuyết. Ngoài ra đây cũng là một phương pháp
phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Phát huy được những kỹ năng của
người học trong thời đại 4.0 đó là kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng giao tiếp,
phản biện… Và với phiếu học tập này có thể áp dụng cho tất cả các bài học của
chương trình Toán 7. Nếu giáo viên duy trì giao và kiểm tra việc hoàn thành
phiếu học tập cho học sinh thì khả năng đọc bài, soạn bài của học sinh sẽ tốt,
đây cũng là một giải pháp giúp rèn tính tự học cho học sinh rất hiệu quả từ đó
nâng cao năng lực số cho học sinh.
Cách thức thực hiện các giải pháp: Thực hiện trước giờ lên lớp
9
Bước 1: Chuẩn bị phiếu học tập
Bước 2: Chuẩn bị phiếu học tập kèm theo những gợi ý phù hợp với nội dung
kiến thức bài học và mức độ học tập của từng đối tượng học sinh.
PHIẾU HỌC TẬP KWL VỚI BÀI “HÌNH HỘP CHỮ NHÂT, HÌNH LẬP
PHƯƠNG”
Họ và tên:…………………………
Hãy viết ít nhất 3 điều mà em đã biết, 3 điều mà em muốn biết, 3 điều mà em đã
được học sau bài học theo những gợi ý là trả lời câu hỏi.
K
Những
điều em
đã biết
W
Những
điều em
muốn
biết
10
L
Những
điều mà
em đã
học được
sau bài
học
Tuỳ theo mức độ học sinh khá, yếu, trung bình để chúng ta gợi ý cho các em hoàn thành.
Mỗi bài, mỗi chủ đề kiến thức GV có thể sáng tạo về mặt nội dung để gợi ý cho các em
hoàn thành công việc đọc và chuẩn bị bài trước. Đặc biệt GV lưu ý rèn những kỹ năng
cần thiết để phát huy năng lực tự học môn Toán của học sinh như: Độc lập suy nghĩ, tự
giải quyết vấn đề. Thông qua các vấn đề tính toán hằng ngày, các em có thể đề xuất
những vấn đề cần giải quyết, nhu cầu giải quyết dựa vào những kiến thức và suy nghĩ
của mình. Kỹ năng tư duy, kỹ năng quan sát, kỹ năng phân tích tổng hợp, kỹ năng phán
đoán-dự đoán suy đoán, kỹ năng suy luận khái quát hoá, kỹ năng thiết lập các bước giải
bài toán… qua những gợi ý giao nhiệm vụ trên phiếu học tập KWL.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm của học sinh vào tiết học trực tiếp
* Các mức độ của thang đo về nội dung kiến thức từ 1 đến 3, trong đó
Tiêu chí
1. Hoàn thành nội dung
Mức 3(9-10đ ) Mức2(6đ – 7đ)
Mức 1(< 5đ ):
11
của phiếu học tập
2. Trình bày kiến thức,
hình ảnh, trình chiếu
đẹp, sáng tạo
3. Trình bày lưu loát, to
rõ
Giáo viên đánh giá học sinh trình bày bài thuyết trình của mình theo tiêu chí
này.
Đối với học sinh
Bước 1: Nhận nhiệm vụ về hoàn thành phiếu học tập được giao của giáo viên
Bước 2: Tìm hiểu video của GV đã đưa trước, đồng thời tìm hiểu thêm kiến thức
trên mạng, trong SGK để hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3: Hoàn thành nội dung của phiếu học tập có thể chụp ảnh gửi qua đường
link Google form đã được giáo viên tạo trước, hoặc có thể soạn Powerpoint,
soạn Word để trình chiếu vào thời gian ở tiết học chính, hoặc phản biện những
nội dung mình đã chuẩn bị với những người khác.
Giải pháp 2: Động cơ hóa hoạt động học tập bằng cách tạo hứng thú học tập
cho HS, phát huy giao tiếp và hợp tác cho học sinh.
Mục đích của giải pháp:
- Lồng ghép các trò chơi để tạo hứng thú trong giải toán
- Làm sao để HS thích học “I Love my job” từ đó hiểu được giá trị vai trò của
“Hình hộp chữ nhật, hình lập phương” có những ứng dụng trong đời sống. Từ
đó tìm được cảm xúc tích cực, cũng như nguồn cảm xúc khi học môn Toán 7,
nguồn cảm hứng này có thể qua một người thầy có phương pháp dễ hiểu, hay
một nhóm bạn thân, hay tìm được những kiến thức bổ ích trên mạng, trên một
trang Web, một phần mềm học tập nào đó, hay tự làm các sản phẩm, tự nghiên
cứu các hiện tượng xảy ra xung quanh. Khi học bài “Hình hộp chữ nhật, hình lập
phương” lấy những ví dụ rất thực tế và gần gũi để giúp học sinh dễ hiểu hơn, các
em sẽ thấy hứng thú hơn khi học. Theo Giáo sư Ngô Bảo Châu “Phải xây dựng
tình yêu với toán học bằng cả tâm lý và hành động, gạt bỏ mọi cảm xúc tiêu cực,
và mở vở bài tập toán ra, đôi khi bạn có thể coi nó như một cuộc chiến với
những phép tính, nhưng lại cũng có thể biến nó thành một cuộc dạo chơi trong
khu vườn với những cộng trừ nhân chia hay căn bậc”
12
Trò chơi 1: Trò chơi làm con xúc sắc
Ví dụ : Hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Bước 1: Giáo viên: chuẩn bị giấy màu, video hướng dẫn làm Xúc Sắc.
Vận dụng zalo nhóm, face book để gửi các link và nhiệm vụ cho học sinh
https://www.youtube.com/watch?v=2AaaZYVdH...
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: Hội Đồng Sáng kiến nghành GD & ĐT huyện Mỹ Đức.
Họ và tên
Hoàng Mai
Phương
Ngày tháng
năm sinh
Nơi công
Trình độ
Chức
tác
chuyên
danh
môn
Trường
Giáo
03/02/1991 THCS
Viên
Phùng Xá
Tên sáng kiến
“Một số giải pháp nâng
cao năng lực số cho học
sinh thcs qua môn toán 7
Đại học
chủ đề hình học trực
quan”
1. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Toán học.
2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 15/9/2023
đến 29/4/2024.
3. Mô tả bản chất của sáng kiến:
Sáng kiến “Một số giải pháp nâng cao năng lực số cho học sinh thcs qua môn
toán 7 chủ đề hình học trực quan” có điểm mới và thể hiện tính sáng tạo như
sau:
Thứ nhất: Đề tài làm rõ cơ sở lý luận về năng lực số, thực trạng ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học và việc phát triển năng lực số cho học sinh tại
trường.
Thứ hai: Đề tài đưa ra các giải pháp nhằm phát huy năng lực số của học sinh
THCS qua chủ đề “Hình học trực quan” Môn toán 7. Các giải pháp có thể giúp
cho giáo viên linh hoạt hơn để chọn lựa cho phù hợp với trình độ, năng lực của
từng học sinh, và có thể sử dụng trong tất cả các bài học toán hiện nay.
+ Phát huy các kĩ năng năng lực số như: kĩ năng về thông tin và dữ liệu, sáng
tạo sản phẩm số, năng lực định hướng nghề nghiệp liên quan như sử dụng phần
mềm để làm bài thi Online tổ chức ngay tại lớp, sử dụng các phần mềm để học
tập..
+ Phát huy giao tiếp và hợp tác cho học sinh từ đó giúp học sinh thấy được “
Vẻ đẹp của Toán học”, “Toán học không khô khan” qua các trò chơi .
+ Dạy học tích hợp Toán -Tin
+ Rèn kỹ năng tự học qua phiếu học tập giao trước trên nhóm zalo thiết kế theo
KWL. KWL còn là một phương pháp hữu ích được sử dụng khi đọc, đối với các
văn bản dạng mô tả, giải thích. Nhờ đó, HS có thể định hướng việc đọc của
mình muốn tìm hiểu điều gì trong văn bản (trước khi đọc); (Với hiện nay các bài
thi đánh giá tư duy của học sinh đều có phần đọc hiểu). HS sẽ tập trung vào
những điểm gì trong văn bản để làm rõ điều muốn tìm hiểu (trong khi đọc); HS
đã làm sáng tỏ được những điều muốn tìm hiểu như thế nào; đã rút ra được kết
luận gì (sau khi đọc). Đây là một giải pháp rất quan trọng cho học sinh yếu kém
khắc phục tình trạng mất gốc, dần dần tự lắm lỗ hỏng kiến thức qua những gợi ý
của GV, GV sẽ gợi ý tăng dần độ khó khi các em đã tiến bộ. Đây chính là
phương pháp học tập áp dụng mô hình lớp học đảo ngược. Giáo viên mất rất
nhiều thời gian để chuẩn bị nội dung của phiếu học tập, phiếu học tập phải thể
hiện được sự quan tâm của giáo viên, thể hiện được sự đồng cảm của giáo viên
với học sinh, hệ thống câu hỏi gợi ý đơn giản, phù hợp, ngắn gọn, xúc tích dễ
hiểu, kích thích quá trình tìm kiếm kiến thức, tạo được niềm vui trong học tập.
+ Học sinh tự khám phá tính cách bản thân qua các phần mềm trắc nghiệm tính
cách MBTI, vân tay từ đó học sinh có thể hiểu được điểm mạnh và điểm yếu của
mình qua tự đánh giá, các nhóm đánh giá, thầy cô đánh giá.
4. Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): Không
5. Các điệu kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
Các giải pháp đều tập trung vào phát triển năng lực số của học sinh THCS, chỉ
ví dụ áp dụng trên chủ đề
“ Hình học trực quan” nhưng đề tài sẽ được áp dụng trong tất cả chủ đề toán 7,
nên có thể làm mô hình cho các trường THCS tham khảo.
+ Về phía nhà trường:
Một trong những yếu tố tác động trong các phương pháp dạy học tích cực
là phương tiện vật chất, công nghệ thông tin. Vậy nhà trường cần thu hút các
nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học…phục vụ
tốt cho giảng dạy.
Tăng cường thực hiện các chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học
tích cực theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh.
+ Về phía giáo viên chủ nhiệm:
Tăng cường công tác giáo dục ý thức học tập của học sinh, phối hợp chặt
chẽ với phụ huynh để kịp thời uốn nắn các em đạt kết quả cao trong học tập.
+ Về phía giáo viên bộ môn:
Giáo viên tích cực tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ, cập nhật thông tin về đổi mới phương pháp dạy học tích cực để
bắt kịp với xu thế chung của giáo dục hiện nay.
Giáo viên cần tích cực tham gia đẩy đủ các buổi tập huấn, sinh hoạt
chuyên môn do nhà trường và Phòng giáo dục tổ chức.
Trong mỗi giờ dạy, giáo viên cần tích cực sử dụng ph ương pháp dạy, kĩ
thuật dạy học tích cực nhằm hình thành các phẩm chất, năng lực người học theo
định hướng phát triển năng lực học sinh. Đặc biệt quan tâm đến việc hình thành
năng lực tự học cho học sinh nhằm phát huy tính sáng tạo, tích cực của các em.
Giáo viên quan tâm và có các biện pháp, kế hoạch dạy học phù hợp với
năng lực đối tượng học sinh của trường mình.
6. Đánh giá lợi ích thu được theo ý kiến của tác giả:
Giáo viên cũng sẽ có khả năng đóng vai trò dẫn dắt trong việc tạo ra và
triển khai tầm nhìn của trường học như một cộng đồng dựa vào sự đổi mới và
học tập liên tục, là hình mẫu cho học sinh với sự khác nhau về độ tuổi, giới tính,
mặt bằng ngôn ngữ và văn hóa xã hội sáng tạo tri thức của riêng mình. Giáo
viên xây dựng cộng đồng học tập trong lớp học ở đó học sinh thường xuyên
được tham gia phát triển các kỹ năng. Lúc này, các trường học được biến đổi
thành các tổ chức học tập ở đó tất cả các thành viên được tham gia vào quá trình
học tập. Đây có thể là một mô hình học tập để cho các trường THCS tham khảo.
Bảng so sánh những kết quả trước và sau khi thực hiện các giải pháp tại
trường.
ST
T
Mức độ hứng thú khi học Toán
1
2
3
Thích học môn Toán học
Thường xuyên phát biểu
Tự giải quyết được vấn đề môn Toán
không chờ thầy cô
Thường xuyên hỏi bài bạn và thầy cô
những vấn đề thắc mắc
Hoạt động nhóm tích cực và sôi nổi,
các kỹ năng ICT tiến bộ rõ rệt
4
5
6
7
Biết và hiểu về dữ liệu, thông tin và
nội dung số cần thiết, sử dụng đúng
cách các phần mềm của thiết bị số.
Sửa đổi, tinh chỉnh, cải tiến và tích
Lớp 7A2
Trước khi thực Sau khi thực
hiện giải pháp
hiện
75%
95%
60%
80%
30%
60%
30%
45%
60%
100%
55%
78%
hợp thông tin và nội dung vào kiến
thức đã có nhằm tạo ra sản phẩm mới,
nguyên bản và phù hợp. Trình bày và
chia sẻ được ý tưởng thể hiện trong
sản phẩm số đã tạo lập.
56%
80%
Hiệu quả kinh tế: Đã đáp ứng những mong muốn góp phần phát triển năng lực
số cho học sinh, nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán nói riêng và chương trình
THCS nói chung.
Hiệu quả xã hội : Đảng và nhà nước ta đã có nhiều quyết sách khẳng định
chuyển đổi số là quá trình tất yếu của Việt Nam để phát triển kinh tế - xã hội
trong giai đoạn mới. Điều này đã được nêu rõ trong Nghị quyết 52-NQ/TW ngày
27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ
động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ Tư và Nghị quyết 50/NQ-CP
ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực
hiện Nghị quyết 52- NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị; Quyết
định số 749/QĐ- TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm
2030”. Do vậy, việc phát triển năng lực số và kĩ năng chuyển đổi cho giáo viên
và học sinh đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục và chuẩn bị nguồn
nhân lực
7. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần
đầu hoặc áp dụng thử (nếu có): Không
8. Danh sách những người đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến
lần đầu (nếu có): Không
Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật
và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Phùng Xá, ngày 26 tháng 4 năm 2024
Người nộp đơn
Hoàng Mai Phương
MỤC LỤC
PHẦN I : PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................1
1. KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU..............................................1
2. LÝ DO LỰA CHỌN XÂY DỰNG SÁNG KIẾN........................................1
3. THỜI GIAN ÁP DỤNG SÁNG KIẾN VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG.........2
4. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.........................................................................2
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN........................................................3
1. THỰC TRẠNG.............................................................................................3
2. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN..........................................6
2.1. Khái niệm:..............................................................................................6
2.2. Mô tả giải pháp của sáng kiến................................................................6
.............................................................................................................................26
2.3. Thực nghiệm và kết quả.......................................................................26
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ẢNH
HƯỞNG VÀ CỦA SÁNG KIẾN......................................................................28
1. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN..................................................................28
1.1. Một số hiệu quả nổi bật về mặt xã hội :...............................................28
1.2. Về mặt kinh tế:......................................................................................28
2. PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN...........................................28
PHẦN IV: KẾT LUẬN.....................................................................................29
1. KẾT LUẬN.................................................................................................29
2. NHỮNG KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT:............................................................29
2.1. Với đồng nghiệp:..................................................................................29
2.2. Với tổ, nhóm chuyên môn:...................................................................29
2.3. Với BGH nhà trường:...........................................................................29
2.4. Đối với phòng giáo dục:.......................................................................30
2.5. Đối với địa phương :.............................................................................30
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Kí hiệu chữ viết tắt
Nội dung
1
HS
Học sinh
2
GV
Giáo viên
3
THCS
Trung học cơ sở
4
PP
Phương pháp
5
HH
Hình học
6
SGK
Sách giáo khoa
7
NLS
Năng lực số
8
KNLS
Khung năng lực số
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục và đào tạo (2018) Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán
học, Hà Nội.
2.G.Polya (1995), Toán học và suy luận có lý, NXB Giáo dục, Hà Nội.
3. SGK toán 7, Kết nối tri thức, NXB Giáo dục, Hà Nội
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020), Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT, ban hành
Sửa đổi, bổ sung của Quy chế đánh giá, xếp loại HS THCS/THCS.
5.Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021), Công văn Số 4096/BGDĐT-CNTT V/v hướng
dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT và thống kê giáo dục năm học 2021 – 2022, ban
hành ngày 20/9/2021.
1
PHẦN I : PHẦN MỞ ĐẦU
1. KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
Ngày 03/6/2020, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 749/QĐ-TTg về
việc phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030”. Theo đó, Giáo dục là lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi
số thứ 2 sau lĩnh vực Y tế. Điều đó cho thấy tầm quan trọng của giáo dục và
chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục đóng vai trò hết sức quan trọng, không chỉ
đối với ngành mà còn tác động rất lớn đối với đất nước.Vậy chuyển đổi số trong
giáo dục là gì? Chuyển đổi số trong giáo dục là quá trình chuyển đổi hoạt động
giáo dục từ không gian truyền thống sang không gian số thông qua công nghệ
mới, thay đổi phương thức dạy học, kiểm tra đánh giá và quản lí quá trình dạy
học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, giảng dạy, giúp phát huy tối đa khả năng tư
duy, sáng tạo, chủ động của giáo viên và học sinh. Ứng dụng chuyển đổi số sẽ
tạo ra mô hình giáo dục thông minh, từ đó giúp việc học, hấp thụ kiến thức của
người học trở nên đơn giản và dễ dàng hơn. Sự bùng nổ của các nền tảng công
nghệ sẽ tạo điều kiện thuận lợi để truyền đạt kiến thức và phát triển được khả
năng tự học của người học mà không bị giới hạn về thời gian cũng như không
gian.
Chương trình tổng thể Ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT
ngày 26/12/2018 nêu rõ “Giáo dục toán học hình thành và phát triển cho học
sinh những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học với các
thành tố cốt lõi: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình học
toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học,
năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện học toán; phát triển kiến thức, kỹ
năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học
vào đời sống thực tiễn, giáo dục toán học tạo dựng sự kết nối giữa các ý tưởng
toán học, giữa toán học với các môn học khác và giữa toán học với đời sống
thực tiễn''.
2. LÝ DO LỰA CHỌN XÂY DỰNG SÁNG KIẾN
Những kỹ năng mà học sinh cần phải có trong thời đại 4.0 đó là kỹ năng tư
duy, kỹ năng quan sát, kỹ năng phân tích tổng hợp, kỹ năng phán đoán- dự đoán
suy đoán, kỹ năng học ngoại ngữ, kỹ năng ứng dụng tin học vào trong học tập và
đời sống công việc, kỹ năng khái quát và kỹ năng giải quyết vấn đề để rèn luyện
năng lực tự học môn môn toán trong thời 4.0. Để tạo hứng thú cho học sinh và
kích thích được sự ham hiểu biết, tinh thần học hỏi, thói quen đọc sách, say mê
tìm tòi, phát hiện những điều mới lạ và nghiên cứu khoa học. Một vấn đề đặt ra
làm sao để phát hiện và ươm mầm sáng tạo cho học sinh? Làm gì để phát triển
nhân cách và năng lực của học sinh một cách toàn diện? Chúng ta phải làm
2
những gì để rèn cho học sinh phương pháp tự học trong thời 4.0 đó là lí do tôi
chọn đề tài Trong nền giáo dục thời CMCN 4.0, người học phải biết cần cái gì,
cần trang bị những hiểu biết và kỹ năng gì và sau đó tìm hiểu bản chất của nó, trái
với hiện tại là có rất nhiều thứ người học bị nhồi nhét và đưa vào đầu mà không
biết nó thực sự có ích hay không cho cuộc sống tương lai. Hãy sống và học tập
theo niềm đam mê của chính mình. Học tập cùng nhau, học hỏi lẫn nhau, phương
pháp dạy lấy người học là trung tâm, vai trò giáo viên chỉ là người hỗ trợ, hướng
dẫn và xây dựng được một cộng đồng học tập cùng chung một ý tưởng, một khát
vọng, đó là nền giáo dục 4.0. Để đạt được điều đó, người học cần phải: Học mọi
lúc, mọi nơi (đa dạng địa điểm và thời gian), cá nhân hóa việc học tập ,tự do lựa
chọn, thực hiện dự án, trải nghiệm thực tế......
Căn cứ vào tầm quan trọng của môn Toán của học sinh lớp 7, sự bùng nổ của
công nghệ thông tin và chuyển đổi số của Quốc gia. Tôi chọn đề tài để nghiên
cứu “Một số giải pháp nâng cao năng lực số cho học sinh thcs qua môn toán
7 chủ đề hình học trực quan” môn Toán học nhằm mục đích nâng cao phương
pháp dạy và học môn Toán học và đồng thời góp phần nâng cao năng lực số cho
học sinh lớp 7.
3. THỜI GIAN ÁP DỤNG SÁNG KIẾN VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh lớp 7A2 tại trường THCS Phùng Xá
- Phạm vi nghiên cứu:
Một số bài, chủ đề trong chương trình Toán học lớp 7
- Thời gian tiến hành nghiên cứu: từ tháng 9/2023– tháng 4/2024
4. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Nâng cao năng lực số cho học sinh và thức đẩy quá trình chuyển đổi số của
quốc gia.
- Góp phần đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy học hiện nay.
- Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực số, khung năng lực số của
UNESCO 2018 cho học sinh THCS từ đó đề ra một số giải pháp phát triển năng
lực số và kỹ thuật chuyển đổi cho học sinh qua các chủ đề “Hình học trực quan”
nhằm phát triển và nâng cao năng lực số cho học sinh đáp ứng xu thế phát triển
của xã hội.
3
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN
1. THỰC TRẠNG
- HS có thiết bị số, nhưng HS chưa biết sử dụng và khai thác một cách triệt để.
Ví dụ: Các em HS đã có những chiếc điện thoại hiện đại, bộ nhớ dung lượng
cao, kết nối mạng 4G, 5G, Wifi… nhưng các bạn học sinh lại để chơi
game….Các bạn có tài khoản Face book, zalo, Youtube…có nhóm lớp/nhóm
học tập do thầy cô lập nhưng không check in tin nhắn, không biết kết bạn với
nhóm, với các thầy cô để trao đổi học tập.
- Nguyên nhân dẫn đến học sinh không thích học môn Toán hình đó là mất gốc
kiến thức vì những lí do:
Về kiến thức: Việc nắm các khái niệm, tính chất hình học ban đầu đối với các
em còn chậm. Học sinh tiếp thu bài máy móc, chưa linh hoạt, chỉ làm theo
khuôn mẫu chứ chưa tự suy nghĩ để tự tìm cách giải.
Về kỹ năng:
- Khâu vẽ hình, ghi các kí hiệu toán học còn tùy tiện; nhiều em vẽ hình còn
nhiều lúng túng, chưa biết sử dụng các dụng cụ. Chưa biết cách học, phương
pháp học phù hợp nên các em học tràn lan, không hiểu được trọng tâm, mất thời
gian mà không được gì.
Về thái độ:
+ Không tập trung nghe giảng: Đây là một nguyên nhân đầu tiên của HS không
nghiêm túc trong nghe thầy cô giảng bài, để tiếp thu và nghe giảng kiến thức.
Nếu không tập trung, lơ là nên không nắm được bài. Tình trạng này kéo dài sẽ
hình thành nên “lỗ hổng to”
+ Thiếu tự tin trong việc hỏi bài thầy cô và bạn bè
+ Chưa biết cách học, phương pháp học phù hợp nên các em học tràn lan,
không hiểu được trọng tâm, mất thời gian mà không được gì.
Khảo sát thực trạng học tập của HS tại trường.
Ý kiến của học sinh về mức độ hứng thú học tập môn Toán 7 hình và phương
pháp học tập của học sinh tại trường THCS Phùng Xá.
Câu 1: Các em có muốn có thiết bị kết nối mạng internet cho việc học không?
A. Có
B. Không
Từ kết quả khảo sát tôi nhận được là 100% học sinh mong muốn có thiết bị kết
nối internet để học tập.
Câu 2: Các bạn HS có ứng dụng công nghệ thông tin vào việc học không?
A.Có
B. Không
4
(Đồ thị 1: Biểu đồ sử dụng CNTT vào việc học tập)
Câu 3: Các bạn HS đã từng dùng những phần mềm để học tập từ những
phần mềm để học môn toán sau:
A. Microsoft Powerpoint
B. Google Meet
C. Zalo
D. Facebook
E. Email
F. Google form H. Geogebra (toán)
( Đồ thị 2: Các phần mềm đã sử dụng trong học tập)
Kết quả của khảo sát về đã sử dụng các phần mềm trong học tập như zalo,
facebook, google Meet và Microsoft Powerpoint…Có 15% các bạn đã sử dụng
phần mềm học toán Geogebra (toán); 25% đã sử Google form để làm phiếu
thăm dò, nghiên cứu, thi Online…15% đã sử Gmail, hiện nay Face book, zalo là
được học sinh và các thầy cô giáo sử dụng rất nhiều chiếm đến 90% đó là
Facebook và 98% là zalo; các phần mềm học trực tuyến như Google Meet,
Microsoft Powerpoint cũng được các bạn học sinh sử dụng rất nhiều cở 78%
Câu 4: Bạn dành thời gian để học môn Toán như thế nào?
A. Hằng ngày
B. 3 lần/tuần
5
C. 1 lần/ tuần
D. Không bao giờ.
Có 56% học Toán 1 tuần/1 lần, 30% là không học, có 10 % là học 3 lần/ tuần.
Qua khảo sát thấy các em rất lười không có hứng thú trong học tập môn Toán
vì môn toán rất nhiều từ ngữ chuyên môn khó nhớ.
(Biểu đồ 3: Khảo sát thời gian của học sinh dành cho môn Toán)
Câu 5: Những khó khăn bạn gặp phải khi học môn Toán?
a. Rất khô khan, khó học
b. Kiến thức bị “rỗng”
c. Phương pháp GV dạy chưa phù hợp
d. Chưa biết mục tiêu học môn toán để làm gì.
(Biểu đồ 4: Khảo sát về những khó khăn khi học môn toán)
Có 55% học sinh không biết vẽ hình, khó học, 20%. Kiến thức của các em bị
“rỗng”, 15% phương pháp giảng dạy của GV chưa phù hợp, 10% các em ở lớp
7 nên chưa biết mục tiêu học môn toán để làm gì.
6
2. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
2.1. Khái niệm:
Năng lực số (Digital Literacy) đề cập đến kiến thức, kỹ năng và thái độ cho
phép trẻ phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thế giới công nghệ số ngày
càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu, một thế giới mà trẻ vừa được an toàn, vừa
được trao quyền theo cách phù hợp với lứa tuổi cũng như phù hợp với văn hóa
và bối cảnh địa phương. (Khái niệm năng lực số của UNICEF – 2019).
Khung năng lực số: là một tập hợp các năng lực thành phần để nâng cao
năng lực của một nhóm đối tượng cụ thể.
Mục tiêu của khung năng lực số:
- Nhằm định hướng phát triển năng lực số cho học sinh: Phát triển các kĩ năng
tìm kiếm, đánh giá, quản lý được thông tin; giao tiếp, hợp tác, giải quyết các vấn
đề an toàn, hiệu quả.
-Hướng dẫn giáo viên và các nhà quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục xây dựng kế
hoạch phát triển năng lực số cho học sinh.
-Làm cơ sở xây dựng các cơ sở khuyến nghị đối với cha mẹ, gia đình, tổ chức xã
hội trong việc tham gia phát triển năng lực số cho học sinh.
2.2. Mô tả giải pháp của sáng kiến.
2.2.1. Tính mới của đề tài:
Thứ nhất, Đề tài làm rõ cơ sở lý luận về năng lực số, thực trạng ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học và việc phát triển năng lực số cho học sinh tại
trường.
Thứ hai, Đề tài đưa ra các giải pháp nhằm phát huy năng lực số của học sinh
THCS qua chủ đề “Hình học trực quan” Môn toán 7. Các giải pháp có thể giúp
cho giáo viên linh hoạt hơn để chọn lựa cho phù hợp với trình độ, năng lực của
từng học sinh, và có thể sử dụng trong tất cả các bài học toán hiện nay.
+ Phát huy các kĩ năng năng lực số như: Kĩ năng về thông tin và dữ liệu, sáng
tạo sản phẩm số, năng lực định hướng nghề nghiệp liên quan như sử dụng phần
mềm để làm bài thi Online tổ chức ngay tại lớp, sử dụng các phần mềm để học
tập..
+ Phát huy giao tiếp và hợp tác cho học sinh từ đó giúp học sinh thấy được “
Vẻ đẹp của Toán học”, “Toán học không khô khan” qua các trò chơi .
+ Dạy học tích hợp Toán -Tin
+ Rèn kỹ năng tự học qua phiếu học tập giao trước trên nhóm zalo thiết kế theo
KWL. KWL còn là một phương pháp hữu ích được sử dụng khi đọc, đối với các
văn bản dạng mô tả, giải thích. Nhờ đó, HS có thể định hướng việc đọc của
mình muốn tìm hiểu điều gì trong văn bản (trước khi đọc); (Với hiện nay các bài
thi đánh giá tư duy của học sinh đều có phần đọc hiểu). HS sẽ tập trung vào
những điểm gì trong văn bản để làm rõ điều muốn tìm hiểu (trong khi đọc); HS
đã làm sáng tỏ được những điều muốn tìm hiểu như thế nào; đã rút ra được kết
7
luận gì (sau khi đọc). Đây là một giải pháp rất quan trọng cho học sinh yếu kém
khắc phục tình trạng mất gốc, dần dần tự nắm lỗ hổng kiến thức qua những gợi ý
của GV, GV sẽ gợi ý tăng dần độ khó khi các em đã tiến bộ. Đây chính là
phương pháp học tập áp dụng mô hình lớp học đảo ngược. Giáo viên mất rất
nhiều thời gian để chuẩn bị nội dung của phiếu học tập, phiếu học tập phải thể
hiện được sự quan tâm của giáo viên, thể hiện được sự đồng cảm của giáo viên
với học sinh, hệ thống câu hỏi gợi ý đơn giản, phù hợp, ngắn gọn, xúc tích dễ
hiểu, kích thích quá trình tìm kiếm kiến thức, tạo được niềm vui trong học tập.
+ Học sinh tự khám phá tính cách bản thân qua các phần mềm trắc nghiệm tính
cách MBTI, vân tay từ đó học sinh có thể hiểu được điểm mạnh và điểm yếu của
mình qua tự đánh giá, các nhóm đánh giá, thầy cô đánh giá.
2.2.2. Phạm vi áp dụng
Các giải pháp đều tập trung vào phát triển năng lực số của học sinh THCS,
chỉ ví dụ áp dụng trên chủ đề “ Hình học trực quan” nhưng đề tài sẽ được áp
dụng trong tất cả chủ đề toán 7, nên có thể làm mô hình cho các trường THCS
tham khảo.
2.2.3. Mô tả giải pháp
Giải pháp 1: Rèn luyện kỹ năng tự học của học sinh qua việc hoàn thành
phiếu học tập KWL
Mục tiêu của giải pháp:
Rèn cho học sinh biết cách sử dụng các thiết bị điện thoại một cách hợp lý, biết
cách tìm kiếm kiến thức trên Youtube, trên các trang Web như: Giao các phiếu
học tập có gợi ý nội dung bài học trước ở nhà.
Chuẩn bị những câu hỏi về các hiện tượng của bài học mà gần gũi với thực tế,
kích thích sự tò mò khám phá của các em. Ngoài ra còn rèn cho các em đặt
những câu hỏi trước khi ngồi vào bàn học, hay rèn khả năng đọc hiểu SGK, hiểu
những nội dung mà mình tra cứu được trên mạng.
Tạo phiếu học tập theo KWL những điều em biết và những điều em chưa biết và
những điều em muốn biết.
Giải thích thuật ngữ:
K (Know) : Những điều đã biết W (Want) : Những điều muốn biết L
(Learned): Những điều đã học được
- Phiếu học tập số thiết kế theo KWL. KWL còn là một phương pháp hữu ích
được sử dụng khi đọc, đối với các văn bản dạng mô tả, giải thích. Nhờ đó, HS có
thể định hướng việc đọc của mình các em muốn tìm hiểu điều gì trong văn bản
(trước khi đọc); Các em tập trung vào những điểm gì trong văn bản để làm rõ
8
điều muốn tìm hiểu (trong khi đọc); Từ đó các em đã làm sáng tỏ được những
điều muốn tìm hiểu như thế nào; đã rút ra được kết luận gì (sau khi đọc). Khi
dạy học sinh cách ứng dụng biểu đồ KWL khi học, khi đọc còn giúp GV còn
đánh giá được khả năng, mức độ kiến thức của học sinh và đưa ra những điều
chỉnh cần thiết.
- Tuỳ theo khả năng của học sinh để giáo viên thiết kế phiếu học tập cho phù
hợp. Nếu là học sinh khá giỏi có tư duy sáng tạo và khả năng tự đọc tốt thì giáo
viên chỉ cần thiết kế nội dung ngắn gọn khai thác khả năng tư duy và sáng tạo
của học sinh. Nội dung phiếu học tập chỉ là “Viết những vấn đề mà em đã biết,
những vấn đề em muốn học, những vấn đề mà em muốn học được từ bài “ Hình
hộp chữ nhật, hình lập phương” Hoặc “Viết ít nhất 3 điều mà em đã biết, 3 điều
mà em muốn biết, 3 điều mà em đã học được từ bài “ Hình hộp chữ nhật, hình
lập phương”. Nhưng nếu với học sinh trung bình hay yếu thì chúng ta gợi ý. Tuỳ
theo mức độ và năng lực của học sinh để đưa ra các gợi ý để kích thích sự tò mò
khám phá của học sinh để hoàn thành nội dung của phiếu học tập cũng như nội
dung cần đọc và cần nắm của học sinh khi học bài “ Hình hộp chữ nhật, hình lập
phương”.
- Qua phiếu học tập phần những điều em đã học giáo viên có thể hỏi những kiến
thức ở lớp dưới để giúp các em lấp “lỗ hỏng” kiến thức. Hoặc nhắc lại những
kiến thức của các môn học liên quan, kiến thức cũ liên quan. Việc giao nhiệm vụ
trước cho các em cũng giúp cho tiết học trực tuyến có hiệu quả, ngoài ra còn
giúp cho các em HS rèn luyện khả năng tự học tự giải quyết vấn đề, biết mình
phải làm gì và học gì theo những yêu cầu của GV. Từ đó sẽ hạn chế được thời
gian các bạn chơi game, lướt face book… mà tập trung hoàn thành những nhiệm
vụ mà GV giao. Tạo sự hứng thú, yêu thích môn học, có thể thực hiện các thao
tác thực hành trong tiết học lý thuyết. Các sản phẩm của HS được giao trên các
nhóm học tập như zalo, facebook… GV nhận xét và đánh giá và cho điểm, sau
đó được chọn các bài để giáo viên yêu cầu các em trình chiếu các sản phẩm của
mình tìm hiểu được vào tiết lý thuyết. Ngoài ra đây cũng là một phương pháp
phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Phát huy được những kỹ năng của
người học trong thời đại 4.0 đó là kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng giao tiếp,
phản biện… Và với phiếu học tập này có thể áp dụng cho tất cả các bài học của
chương trình Toán 7. Nếu giáo viên duy trì giao và kiểm tra việc hoàn thành
phiếu học tập cho học sinh thì khả năng đọc bài, soạn bài của học sinh sẽ tốt,
đây cũng là một giải pháp giúp rèn tính tự học cho học sinh rất hiệu quả từ đó
nâng cao năng lực số cho học sinh.
Cách thức thực hiện các giải pháp: Thực hiện trước giờ lên lớp
9
Bước 1: Chuẩn bị phiếu học tập
Bước 2: Chuẩn bị phiếu học tập kèm theo những gợi ý phù hợp với nội dung
kiến thức bài học và mức độ học tập của từng đối tượng học sinh.
PHIẾU HỌC TẬP KWL VỚI BÀI “HÌNH HỘP CHỮ NHÂT, HÌNH LẬP
PHƯƠNG”
Họ và tên:…………………………
Hãy viết ít nhất 3 điều mà em đã biết, 3 điều mà em muốn biết, 3 điều mà em đã
được học sau bài học theo những gợi ý là trả lời câu hỏi.
K
Những
điều em
đã biết
W
Những
điều em
muốn
biết
10
L
Những
điều mà
em đã
học được
sau bài
học
Tuỳ theo mức độ học sinh khá, yếu, trung bình để chúng ta gợi ý cho các em hoàn thành.
Mỗi bài, mỗi chủ đề kiến thức GV có thể sáng tạo về mặt nội dung để gợi ý cho các em
hoàn thành công việc đọc và chuẩn bị bài trước. Đặc biệt GV lưu ý rèn những kỹ năng
cần thiết để phát huy năng lực tự học môn Toán của học sinh như: Độc lập suy nghĩ, tự
giải quyết vấn đề. Thông qua các vấn đề tính toán hằng ngày, các em có thể đề xuất
những vấn đề cần giải quyết, nhu cầu giải quyết dựa vào những kiến thức và suy nghĩ
của mình. Kỹ năng tư duy, kỹ năng quan sát, kỹ năng phân tích tổng hợp, kỹ năng phán
đoán-dự đoán suy đoán, kỹ năng suy luận khái quát hoá, kỹ năng thiết lập các bước giải
bài toán… qua những gợi ý giao nhiệm vụ trên phiếu học tập KWL.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm của học sinh vào tiết học trực tiếp
* Các mức độ của thang đo về nội dung kiến thức từ 1 đến 3, trong đó
Tiêu chí
1. Hoàn thành nội dung
Mức 3(9-10đ ) Mức2(6đ – 7đ)
Mức 1(< 5đ ):
11
của phiếu học tập
2. Trình bày kiến thức,
hình ảnh, trình chiếu
đẹp, sáng tạo
3. Trình bày lưu loát, to
rõ
Giáo viên đánh giá học sinh trình bày bài thuyết trình của mình theo tiêu chí
này.
Đối với học sinh
Bước 1: Nhận nhiệm vụ về hoàn thành phiếu học tập được giao của giáo viên
Bước 2: Tìm hiểu video của GV đã đưa trước, đồng thời tìm hiểu thêm kiến thức
trên mạng, trong SGK để hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3: Hoàn thành nội dung của phiếu học tập có thể chụp ảnh gửi qua đường
link Google form đã được giáo viên tạo trước, hoặc có thể soạn Powerpoint,
soạn Word để trình chiếu vào thời gian ở tiết học chính, hoặc phản biện những
nội dung mình đã chuẩn bị với những người khác.
Giải pháp 2: Động cơ hóa hoạt động học tập bằng cách tạo hứng thú học tập
cho HS, phát huy giao tiếp và hợp tác cho học sinh.
Mục đích của giải pháp:
- Lồng ghép các trò chơi để tạo hứng thú trong giải toán
- Làm sao để HS thích học “I Love my job” từ đó hiểu được giá trị vai trò của
“Hình hộp chữ nhật, hình lập phương” có những ứng dụng trong đời sống. Từ
đó tìm được cảm xúc tích cực, cũng như nguồn cảm xúc khi học môn Toán 7,
nguồn cảm hứng này có thể qua một người thầy có phương pháp dễ hiểu, hay
một nhóm bạn thân, hay tìm được những kiến thức bổ ích trên mạng, trên một
trang Web, một phần mềm học tập nào đó, hay tự làm các sản phẩm, tự nghiên
cứu các hiện tượng xảy ra xung quanh. Khi học bài “Hình hộp chữ nhật, hình lập
phương” lấy những ví dụ rất thực tế và gần gũi để giúp học sinh dễ hiểu hơn, các
em sẽ thấy hứng thú hơn khi học. Theo Giáo sư Ngô Bảo Châu “Phải xây dựng
tình yêu với toán học bằng cả tâm lý và hành động, gạt bỏ mọi cảm xúc tiêu cực,
và mở vở bài tập toán ra, đôi khi bạn có thể coi nó như một cuộc chiến với
những phép tính, nhưng lại cũng có thể biến nó thành một cuộc dạo chơi trong
khu vườn với những cộng trừ nhân chia hay căn bậc”
12
Trò chơi 1: Trò chơi làm con xúc sắc
Ví dụ : Hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Bước 1: Giáo viên: chuẩn bị giấy màu, video hướng dẫn làm Xúc Sắc.
Vận dụng zalo nhóm, face book để gửi các link và nhiệm vụ cho học sinh
https://www.youtube.com/watch?v=2AaaZYVdH...
 






Các ý kiến mới nhất