Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    LUC_BAT_DANH_NGON.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ngữ văn 6 bài 5 những nẻo đường xứ sở

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: nguyễn thị ánh
    Ngày gửi: 04h:07' 07-02-2025
    Dung lượng: 56.6 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 5: NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ SỞ

    GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ÐỘNG
    Em hãy viết ra tờ giấy này tên
    một địa danh (một vùng quê,
    một vùng đất, một hòn đảo,
    hoặc bất cứ một nơi nào) em
    muốn đến, muốn tìm hiểu,
    khám phá.
    Cả lớp cùng phi chiếc máy bay của mình đến bất cứ chỗ
    bạn nào mà em muốn nói điều đó, hoặc phi tự do trong
    lớp. Mỗi em nhặt chiếc máy bay gần mình nhất, và đọc
    tên vùng đất bạn em muốn đến.

    Thế giới thật rộng lớn nhưng những bước chân của con người
    lại nhỏ bé. Nhưng con người lại luôn có ước mơ khám phá,
    tìm hiểu những nẻo đường, những chân trời mới, và không
    phải ai cũng thực hiện ngay được. Văn học sẽ giúp chúng ta
    khám phá những chân trời mới, mở rộng tầm nhìn, để mỗi con
    người được hòa nhập mình với thế giới rộng lớn.

    GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
    HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
    I. Giới thiệu bài học
    - Chủ đề bài học hướng tới: Những nẻo đường xú sở
    Phần giới thiệu bài học có mấy nội
    + Nội dung chủ đề gồm
    cáclà VB
    viếtnào?
    về những nẻo đường, những
    dung? Đó
    nội dung
    Qua phần
    các chúng
    VB trongta
    bài,
    em niềm hứng khởi khám
    xứ sở mới . Từ đó, bài
    học đọc
    giúp
    tạo
    hiểu được những nẻo đường xứ sở
    phá những nẻo đường
    xứ sở, tìm hiểu những chân trời mới qua các
    nhằm hướng tới nội dung gì?
    tác phẩm văn học.
    - Thể kí văn học: là thể loại chính được học trong bài. Chúng ta sẽ
    được du ngoạn, khám phá vẻ đẹp của những miền đất mới nhờ vào
    những trang ghi chép của các tác giả.

    GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
    HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
    II. Tìm hiểu chung về kí
    Trình tự kể của các

    VB kí thường sắp xếp
    các sự việc theo trình
    tự nào?

    Kí là loại tác phẩm văn
    học chú trọng điều gì?
    Các tác phẩm kí thường
    viết để làm gì?

    Trong kí, người kể
    chuyện thường ở ngôi
    thứ mấy? Người kể
    chuyện có vai trò gì?

    Tri thức đọc
    hiểu trong SGK
    trang 104

    Vậy em đã từng viết
    một văn bản nào
    thuộc thể kí chưa,
    hãy chia sẻ .

    GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
    HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
    II. Tìm hiểu chung về kí
    Kí là tác phẩm văn học chú trọng ghi chép sự thực.

    1. Kí

    Trong kí có
    + kể sự việc, tả người, tả cảnh, cung cấp thông tin
    và thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của người viết.
    + Có những tác phẩm nghiêng về kể sự việc, có
    những tác phẩm nghiêng về thể hiện cảm xúc;
    Ngôi kể thư nhất: với một số thể loại kí, tác giả
    thường là người trực tiếp tham gia hoặc chứng kiến
    sự việc.

    GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
    HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
    II. Tìm hiểu chung về kí

    1. Kí

    Trình tự kể: theo trình tự thời gian.
    Kí có nhiều loại: kí sự, phóng sự, du kí, hồi kí...

    1. Du


    Du kí là thể loại ghi chép vể những chuyến đi tới
    các vùng đất, các xứ sở nào đó. Người viết kể lại
    hoặc miêu tả những điều mắt thấy tai nghe trên
    hành trình của mình.

    Cô Tô

    (Nguyễn Tuân)
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

    Quan sát bản đồ và chỉ ra những
    hòn đảo của đất nước ta?
    Nếu có dịp đến thăm một trong
    những hòn đảo của tổ quốc, em
    sẽ làm cách nào để lưu giữ những
    giây phút ý nghĩa ấy?

    Cô Tô

    (Nguyễn Tuân)
    HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN
    Tác giả:
    - Nhà văn Nguyễn Tuân sinh năm 1910, năm mất
    1987.
    - Quê quán:
    Nội.
    GiớiHà
    thiệu
    những hiểu biết của em
    nhàvăn
    văn Nguyễn
    Tuâncách
    ?
    - Ông làvềnhà
    có phong
    độc đáo, lối viết
    Em biết
    những
    tác phẩm
    tài hoa, cách
    dùng
    từ ngữ
    đặc nào
    sắc.của
    nhà văn?
    - Thể loại sở trường của ông là kí, truyện ngắn. Kí
    của Nguyễn Tuân cho thấy tác giả có vốn kiến
    thức sâu rộng về nhiều lĩnh vực đời sống.
    - Một số tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Tuân:
    Vang bóng một thời (tập truyện ngắn), Sông Đà
    (tùy bút),…

    Cô Tô

    (Nguyễn Tuân)
    HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN

    I. Đọc, tìm hiểu chung
    1. Đọc, từ khó

    Đọc rành mạch; giọng đọc cần
    có sự khác biệt đoạn tả cảnh
    bão biển với đoạn tả cảnh sau
    bão; chú ý khi đọc vừa đọc
    vừa hình dung, tưởng tượng.

    Cô Tô

    (Nguyễn Tuân)
    HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN

    I. Đọc, tìm hiểu chung
    1. Đọc, từ khó

    vua
    thủy

    ang,
    cong...

    lễ phẩm

    Giải
    nghĩa

    đá tổ


    đường
    bệ

    Cô Tô

    2. Tìm hiểu chung
    a. Xuất xứ:

    (Nguyễn Tuân)
    HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN

    Tác giả: Nguyễn Tuân
    Cô Tô được viết nhân một chuyến ra thăm đảo của
    nhà văn. VB được in trong tập Kí, xuất bản lần
    đầu năm 1976.

    b. Thể loại: kí
    Phương thức biểu
    đạt: Tự sự kết hợp
    miêu tả, biểu cảm

    Ngôi kể thứ nhất:
    “Tôi” (chúng tôi) là
    tác giả

    Cô Tô

    (Nguyễn Tuân)
    HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN

    2. Tìm hiểu chung
    a. Xuất xứ:
    Vị trí quan sát của
    b. Thể loại: kí
    người kể: trên nóc
    đồn khố xanh, từ đầu
    - Trình tự kể:
    mũi đảo.

    Thời gian: Ngày thứ tư, thư
    năm, thứ sáu; lúc trước, trong,
    sau cơn bão; lúc mặt trời chưa
    mọc, mọc, cao bằng con
    sào...Trình tự thơi gian của kí.

    c. Bố cục: 4 phần chính
    + Phần 1: Từ
    đầu đến “quỷ
    khốc thần linh”:
    Cơn bão biển
    Cô Tô;

    + Phần 2: “Ngày thứ Năm
    trên đảo Cô Tô… lớn lên
    theo mùa sóng ở đây”:
    Cảnh Cô Tô một ngày sau
    bão (điểm nhìn: trên nóc
    đồn biên phòng Cô Tô);

    + Phần 3: “Mặt
    + Phần 4: Còn lại:
    trời… nhịp cánh”:
    Buổi sớm trên
    Cảnh mặt trời lên đảo Thanh Luân
    (điểm nhìn: cái
    trên biển Cô Tô
    (điểm nhìn: nơi đầu giếng nước ngọt ở
    rìa đảo).
    mũi đảo);

    Cô Tô

    (Nguyễn Tuân)

    HOẠT ĐỘNG 3: KHÁM PHÁ VĂN BẢN
    II. Đọc- hiểu văn bản.
    1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô

    HOẠT ĐỘNG
    NHÓM

    Cô Tô

    (Nguyễn Tuân)

    HOẠT ĐỘNG 3: KHÁM PHÁ VĂN BẢN
    II. Đọc- hiểu văn bản.
    1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
    Nhóm 1

    Nhóm 2

    Nhóm 3

    Em hãy tìm những từ
    ngữ miêu tả sự dữ dội
    của trận bão.
    - Những từ ngữ nào cho
    thấy rõ nhất việc tác giả
    có chủ ý miêu tả trận bão
    giống như một trận
    chiến? Em có nhận xét gì
    về cảnh Cô Tô trong
    bão?

    - Biển sau bão hiện lên như thế nào
    ( Vị trí quan sát của tác giả, qua hình
    ảnh, bầu trời, cây, nước biển, mặt trời,
    …)? Nhận xét về bức tranh Cô Tô sau
    bão?
    - Em hãy chỉ ra câu văn thể hiện sự
    yêu mến đặc biệt của tác giả đối với
    Cô Tô trong đoạn văn từ Ngày thứ
    Năm trên đảo Cô Tô…theo mùa sóng
    ở đây.

    - Nhà văn Nguyễn Tuân đã sử
    dụng những từ ngữ nào để miêu
    tả cảnh mặt trời mọc trên biển?
    - Em có nhận xét gì về những
    từ ngữ ấy?
     
    - Từ đây em có thấy hình ảnh
    trong kí có tác động như thế
    nào đến cảm nhận của người
    đọc?

    Cô Tô

    II. Đọc- hiểu văn bản.
    (Nguyễn Tuân)
    1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
    a. Cảnh Cô Tô trong trận bão biển:
    Trận bão biển được miêu tả giống như một trận chiến:
    Gió: “lọt vào trận địa cánh cung bãi cát”,
    “tăng thêm hỏa lực”. Gió ngừng được ví “đạn
    thay băng”, rồi gió “liên thanh lia lịa”..., gió
    thổi ví như “quỷ khốc thần linh”.
    Cát: “bắn vào má...buốt như viên đạn mũi kim”.
    Sóng: “thúc lẫn nhau vào bờ âm ầm rền rền”
    như vua thủy triều...
    Gác đảo uy: bị gió “vây, dồn, bung hết”.

    Cô Tô

    (Nguyễn Tuân)

    II. Đọc- hiểu văn bản.
    1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
    a. Cảnh Cô Tô trong trận bão biển:
    Trận bão biển được miêu tả giống như một trận chiến:
    - Từ ngữ miêu tả độc đáo: tác giả dung từ ngữ vốn tả trận chiến để tả
    bão, dùng nhiều hình ảnh so sánh; sử dụng từ Hán Việt làm tăng thêm
    màu sắc kì quái cho cơn bão.
    - Nguyễn Tuân có cái nhìn độc đáo về trận bão biển. Điều đó cho
    thấy trí tưởng phong phú, ngòi bút tài hoa của tác giả. Trận bão biển
    dữ dội, có sức mạnh hủy diệt, đe dọa con người.

    Cô Tô

    (Nguyễn Tuân)

    II. Đọc- hiểu văn bản.
    1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
    a. Cảnh Cô Tô trong trận bão biển:
    b. Vẻ đẹp của Cô Tô sau khi trận bão đi qua :
    + Một
    ngày
    trong
    trẻo,
    sáng
    sủa

    + Nước
    biển
    lam biếc
    đậm đà
    hơn

    + Cây
    thêm
    xanh
    mượt

    + Cát
    lại vàng
    giòn
    hơn

    + Lưới
    nặng
    mẻ cá
    giã đôi

    Cô Tô

    (Nguyễn Tuân)

    II. Đọc- hiểu văn bản.
    1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
    a. Cảnh Cô Tô trong trận bão biển:
    b. Vẻ đẹp của Cô Tô sau khi trận bão đi qua :
    Ngôn ngữ miêu tả
    màu sắc, ánh sáng:
    trong trẻo, xanh mượt,
    lam biếc, vàng giòn.
    Đó là ngôn từ chọn
    lựa tinh tế, gợi cảm,
    chau truốt làm chi
    tiết miêu tả chân thực,
    sống động.

    Cảnh Cô Tô hiện lên
    trong không gian
    rộng lớn: bầu trời,
    nước biển, cây trên
    núi đảo, bãi cát.
    Khung cảnh Cô Tô
    hiện lên bao la, kì vĩ,
    trong sáng, yên ả,
    tinh khôi

    Cô Tô

    (Nguyễn Tuân)
    1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
    c. Cảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô

    Tác giả thể hiện qua từ ngữ chỉ hình dáng, màu sắc và hình ảnh so sánh:
    + Chân trời, ngấn bể sạch như
    tấm kính lau hết mây bụi
    + Mặt trời nhú lên dần dần
    + Tròn trĩnh, phúc hậu như một
    quả trứng thiên nhiên đầy đặn

    Cảnh mặt trời
    mọc trên biển
    Cô Tô

    + Qủa trứng hồng hào... nước
    biển ửng hồng
    + Y như một mâm lễ phẩm

    Cô Tô

    (Nguyễn Tuân)
    1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
    c. Cảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô

    Tác giả thể hiện qua từ ngữ chỉ hình dáng, màu sắc và hình ảnh so sánh:
    Tác giả sử dụng từ
    ngữ chính xác, tinh
    tế, quan sát các
    hình ảnh vận động
    theo trình tự thơi
    gian, lối so sánh
    thật rực rỡ, tráng lệ.

    Hình ảnh mặt trời
    trên biển huy hoàng,
    rực rỡ với tài quan
    sát tinh tế, cảnh mặt
    trời mọc ở Cô Tô
    được thể hiện trong
    sự giao thoa hân
    hoan giữa con người
    với thế giới.

    2. Vẻ đẹp của con người Cô Tô
    Em hình dung khung cảnh Cô
    Tô sẽ như thế nào nếu thiếu
    chi tiết miêu tả giếng nước
    ngọt và hoạt động của con
    người quanh giếng?

    THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

    Tìm các miêu tả qua các chi
    tiết, hình ảnh cảnh người dân
    sinh hoạt là lao động trên
    đảo? Đó là cảnh tượng đó có
    ý nghĩa như thế nào?

    2. Vẻ đẹp của con người Cô Tô
    * Cảnh người dân sinh hoạt và lao động trên đảo được miêu tả qua các chi
    tiết, hình ảnh:
    Hình ảnh giếng
    nước ngọt

    Hoạt động của
    con người:

    Là dấu hiệu sự sống của con người đảo. Nó vừa là
    nguồn sống của con người trên đảo, vừa ghi dấu
    sự sống của họ.
    Những chiếc lá cam, lá quýt vương lại trong lòng
    giếng sau bão cho thấy họ đã bám trụ trên đảo
    nhiều năm, đã trồng những cây lâu năm.

    Hối hả lấy nước sinh hoạt,
    dự trữ nước cho tàu thuyền.
    Chỗ bãi đá: bao nhiêu là
    thuyền của hợp tác xã đang
    mở nắp sạp...

    Cảnh lao động
    của người dân
    trên đảo khẩn
    trương, sôi
    động, tấp nập,
    yên bình trên
    đảo.

    2. Vẻ đẹp của con người Cô Tô
    * Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn:
    “Trông chị Châu Hòa Mãn địu con... lũ con hiền lành” so sánh nhiều tầng
    bậc với các cặp so sánh
    Ý nghĩa:

    Ca ngợi, tôn vinh vẻ đẹp của con người lao đông
    Cô Tô, chính họ là những người lao động mới đang
    từng ngày cống hiến cho đất nước.
    Tạo cho người đọc ấn tượng sâu sắc khó quên về
    khung cảnh, tiềm năng của biển Cô Tô.
    Tình yêu thiên nhiên và con người của tác giả
    được hòa quyện, đan dệt.

    III. TỔNG KẾT
    1. Nghệ thuật.

    2. Nội dung

    Lối ghi chép, cách kể sự việc theo trình
    tự thời gian; ghi chép bằng hình ảnh để
    tạo ấn tượng, ngôi kể thứ nhất.

    Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô: tinh khôi mà dữ
    dội, đa dạng mà khác biệt.

    Ngôn ngữ miêu tả chính xác, giàu sức
    gợi, mang dấu ấn riêng.

    Ca ngợi vẻ đẹp của con người Cô Tô: sống cùng
    sự kì vĩ mà khắc nghiệt của thiên nhiên, bền bỉ mà
    lặng lẽ bám biển để lao động sản xuất để giữ gìn
    biển đảo quê hương.

    Sử dụng phép nhân hóa, so sánh với trí
    tưởng tượng bay bổng, tạo ra hình ảnh
    vừa kì vĩ, vừa gần gũi.

    Tình yêu thiên nhiên và con người của tác
    giả được hòa quyện, đan dệt

    HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

    Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như một
    tấm kính lau hết mây, hết bụi. Mặt trời nhú lên
    dần dần, rồi lên cho kỳ hết. Tròn trĩnh, phúc hậu
    như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Quả
    trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên
    một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một
    cái chân trời màu ngọc trai nước biển ửng hồng.
    Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình
    minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả
    những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông

    Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn văn
    trên?
    Miêu tả.

    QUAY VỀ

    Câu 2: Chỉ ra phép tu từ nổi bật trong đoạn văn?

    So sánh.

    QUAY VỀ

    Câu 3: Tác dụng của biện pháp tu từ đó?

    - Làm cho câu văn tả cảnh mặt trời mọc trên biển trở nên sinh
    động, hấp dẫn.
    - Bức tranh rực rỡ, lộng lẫy, tráng lệ, kĩ vĩ về cảnh mặt trời
    mọc trên biển;
    - Ngòi bút tài hoa, trí tưởng tượng bay bổng, tình yêu thiên
    nhiên, yêu biển đảo quê hương của nhà văn Nguyễn Tuân.

    QUAY VỀ

    Câu 4: Tình cảm, cảm xúc của nhà văn với Cô Tô
    được bộc lộ bằng hình thức nào?

    Qua cảnh vật.
    QUAY VỀ

    Câu 5: Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với em qua
    đoạn văn trên? Vì sao?
    Hãy yêu và quan tâm giữ gìn biển đảo quê hương.

    + Biển đảo là một phần lãnh thổ thiêng liêng của đất nước.
    + Biến và đảo có vai trò quan trọng đối với đất nước.
    + Bao thế hệ cha ông đã dầy công gữi gìn, xây dựng, bám biển, làm giàu
    cho đất nước.

    QUAY VỀ

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

    Câu 1. Ở tiết học trước, trong phần thực hành tiếng Việt, em đã được học
    các biện pháp tu từ nào? Hãy kể tên.
    Câu 2. Hãy nối các từ ở cột A với các khái niệm ở cột B ở cho phù hợp
    A
     Ẩn dụ
     Hoán dụ
     So sánh
     Nhân hóa

    B
    Đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng
    khác dựa trên nét tương đồng,đề làm tăng sức gợi hình,
    gợi cảm cho sự diện đạt.
    Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện
    tượng khác dựa trên nét tương đồng.
    Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện
    tượng khác dựa trên nét tương đồng.
    là biện pháp tu từ gán thuộc tính của người cho những
    sự vật không phải là người để làm tăng sức gợi hình gợi
    cảm cho sự diễn đạt

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC

    I. Nhắc lại lí thuyết.
    So sánh.

    Các biện pháp tu từ
    Nhân hóa
    Điểm giống:

    Phân biệt giữ ẩn
    dụ và hoán dụ:
    Điểm khác:

    Ẩn dụ.

    Hoán dụ.

    Điểm giống: gọi tên sự
    vật hiện tượng này (A)
    bằng tên sự vật hiện
    tượng khác (B)
    Ẩn dụ.
    Mối quan hệ giữa A
    và B là quan hệ
    tương đồng (điểm
    giống nhau)

    Hoán dụ
    Mối quan hệ giữa A
    và B là quan hệ
    tương cận (điểm
    gần gũi, đi liền với
    nhau)

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC

    I. Nhắc lại lí thuyết.
    II. Luyện tập
    Bài 1 SGK trang 114
    Điền từ ngữ vào cột bên
    phải tương ứng với từ ngữ ở
    cột bên trái để chỉ ra về ẩn
    của biện pháp tu từ ẩn dụ.

    Quả trứng hồng hào
    thăm thẳm, và đường
    bệ
    mâm bạc
    Mâm bể
    Cái chất nén bạc

    ................
    ................
    ................
    ................
    .................

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC

    I. Nhắc lại lí thuyết.
    II. Luyện tập
    Bài 1 SGK trang 114
    a. Quả trứng hồng hào
    mặt trời
    thăm thẳm, và đường bệ
    mâm bạc
    bầu trời sáng và lấp
    lánh
    Mâm bể
    mặt biển
    Cái chất nén bạc
    độ sáng và sự lấp lánh

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC

    I. Nhắc lại lí thuyết.
    II. Luyện tập
    Bài 1 SGK trang 114
    b. Phép tu từ ẩn dụ

    Tác dụng:

    Làm cho câu văn tả cảnh mặt trời mọc trên biển trở
    nên sinh động, hấp dẫn.
    Cảnh mặt trời mọc trên biển tuyệt đẹp. Mặt trời
    mang vẻ đẹp ấm áp, tráng lệ, kĩ vĩ. Mặt biển bao la
    trong trẻo, với ánh ban mai tinh khôi.
    Ngòi bút tài hoa, trí tưởng tượng bay bổng, tình yêu
    thiên nhiên, yêu biển đảo quê hương của nhà văn
    Nguyễn Tuân.

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC

    II. Luyện tập
    Bài 2 SGK trang 114
    a.

    Biện pháp tu từ: so sánh.

    So sánh việc cát bắn vào má (do
    gió bão) mạnh và đau buốt như bị
    viên đạn mũi kim bắn vào

    Tác dụng:

    Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho
    sự diễn đạt.
    Hình ảnh so sánh giúp ta hình dung ra cảm
    giác bị cát bắn vào mặt. Từ đó cho thấy sự
    dữ dội của cơn bão ở Cô Tô.

    II. Luyện tập
    Bài 2 SGK trang 114
    b.

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    Biện pháp tu từ: ẩn dụ.

    Tác dụng:

    “trận địa cánh cung”: sự nguy
    hiểm của bão biển, cát bay mạnh,
    rất nguy hiểm.

    Ngầm ví trận bão biển dữ dội như
    một trận chiến đấu thực sự. Nhấn
    mạnh tính chất ghê gớm, sự tàn phá
    của bão biển.

    “gió tăng thêm hỏa lực”: gió
    tăng tốc độ, rất mạnh

    Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho
    sự diễn đạt.

    II. Luyện tập
    Bài 3 SGK trang 114

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    Những câu văn sử dụng biện pháp
    tu từ so sánh trong VB Cô Tô:
    Sau trận bão,
    chân trời,
    ngấn bể sạch
    như tấm kính
    lau hết mây
    hết bụi.

    Tròn trĩnh phúc
    hậu như lòng đỏ
    một quả trứng
    thiên nhiên đầy
    đặn.

    Y như một mâm lễ phẩm tiến
    ra từ trong bình minh để
    mừng cho sự trường thọ của
    tất cả những người chài lưới
    trên muôn thuở biển Đông.

    II. Luyện tập
    Bài 3 SGK trang 114

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    Tác dụng:
    Khắc họa vẻ đẹp của
    biển Cô Tô sau trận bão.
    Tình yêu thiên nhiên, yêu
    quê hương của tác giả.
    Câu văn sinh động, gợi
    hình, gợi cảm.

    II. Luyện tập
    Bài 4 SGK trang 114

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) về một
    cảnh đẹp thiên nhiên trong đó có sử dụng
    biện pháp tu từ so sánh,
    ẩn dụ.

    II. Luyện tập
    Bài 4 SGK trang 114

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    * Yêu cầu nội dung :
    + Thể loại: Miêu tả.
    + Đối tượng: một cảnh đẹp thiên nhiên (dòng sông, cánh đồng, thắng cảnh mà em
    biết...).
    - Mở đoạn: Em đã giới thiệu đó là cảnh gì, ấn tượng của em về cảnh đó như thế nào.
    - Thân đoạn: 3- 5 câu văn:
    + Miêu tả cảnh thiên nhiên: Có những gì nổi bật?
    + Hình ảnh nào hiện lên trong cảnh thiên nhiên đó. Hình ảnh đó như thế nào? (Màu
    sắc, đường nét, âm thanh...). Em dùng từ ngữ nào để tái hiện cảnh đẹp này?
    + Trình tự tả như thế nào?
    - Kết đoạn: Cảm nghĩ về cảnh thiên nhiên được tả.
    * Hình thức đoạn văn: có dùng phép tu từ so sánh hoặc ẩn dụ.

    Hang Én
    (Hà My)
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN XUÂN THUỶ - NAM ĐỊNH

    Hang Én
    (Hà My)
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

    Hang Én
    (Hà My)
    HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN

    I. Tìm hiểu chung
    1. Đọc, từ khó

    Cần đọc rành mạch, giọng đọc
    cần thể hiện rõ niềm vui
    sướng háo hức của người kể,
    chú ý khi đọc vừa đọc vừa
    hình dung, tưởng tượng.

    HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN

    I. Tìm hiểu chung
    2.Tác phẩm
    a. Xuất xứ:
    - Trích dẫn văn bản viết giới thiệu về hang Én trên trang thông tin điện tử Sở
    Du lịch Quảng Bình, 14/10/2020
    - Tác giả: Hà My.
    b. Thể loại: du kí
    - Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
    - Ngôi kể thứ nhất: “Tôi”là tác giả
    - Trình tự kể:
    + Không gian: Từ ngoài vào trong, hành trình khởi đầu từ con dốc Ba Giàn,
    đến thung lũng Rào Thương để đến với Hang Én.
    + Thời gian: từ sáng khi hành trình bắt đầu, đến khi bóng tối chùm xuống

    Tiếp theo đến “trần hang cao vài
    trăm mét”: Kích thước của hang Én.

    c. Bố cục: 2 phần chính:
    Phần 1: Từ đầu đến
    “lòng hang chính”:
    Hành trình đi đến
    hang Én.

    Phần 2: Còn lại:
    Khám phá vẻ
    đẹp bên trong
    hang Én:

    Tiếp theo đến “đôi cánh ấy sẽ lành
    hẳn”: Cuộc sống của bầy én trong
    hang.
    Tiếp theo đến “tạo tác của tự
    nhiên”: vẻ đẹp thiên nhiên ở sau
    hang Én.
    Tiếp theo đến “tiếng phân chim rơi
    lộp độp trên mái lều”: Hang Én khi
    trời tối.
    Tiếp theo đến hết: Hang Én vào
    sáng hôm sau.

    d. Nhan đề:
    ng.
    số
    h
    in
    s
    n
    é
    u
    iề
    h
    n
    ó
    c
    g
    n
    a
    H
    Nhan đề ấy có gì đặc biệt? Nhan đề ấy
    m
    á
    h
    k
    ,
    u
    iể
    h
    m

    h
    ìn
    tr
    h
    gì ? Em
    - Ghi chép lại hàn gợi lên ấn tượng và cảmkhxúc
    m sử,
    h
    c

    biết
    những
    thông
    tin về álịch
    lị
    u
    d
    h
    n
    a
    d
    ịa
    đ
    t

    m
    phá hang Én
    khoa học liên quan
    đến
    hang
    Én

    th
    n
    lớ
    g
    n

    đ
    g
    n
    a
    là h hãy chia sẻ?
    phá nổi tiếng, đây không,
    c giả

    ,
    ó
    đ

    T
    .
    h
    ìn
    B
    g
    n

    u
    Q
    i
    ba thế giới tạ
    ình.
    m
    a

    c
    g
    n

    tr
    m

    ,
    c
    ú
    x
    m

    bộc lộ c

    HOẠT ĐỘNG 3: KHÁM PHÁ VĂN BẢN
    1. Hành trình đến hang Én
    Xuyên
    rừng

    Đường đi

    Đường đi

    ĐƯỜNG VÀO
    HANG ÉN

    Chuẩn bị
    vào hang

    Cách thức di chuyển vào hang
    Én Cách
    “Phải
    xuyên
    qua
    rừng
    thức di chuyển vào
    nguyên
    sinh,
    vượt
    hang Én
    có gì đặc
    biệt?qua nhiều
    đoạn
    Việc
    dốc
    đi bộ
    cao,
    sẽ cho
    ngoằn
    tác giả
    ngoèo,

    lội
    hội trải
    điềusuối và
    khoảng
    banghiệm
    mươinhững
    quãng
    kì thú của thiên nhiên như
    sông”.
    Đây

    một
    thách
    thức,
    thế nào?
    đòi hỏi con người có nghị lực,
    sự quyết tâm, kiên trì và khát
    vọng chinh phục.

    1. Hành trình đến hang Én

    HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI

    Tìm những chi tiết miêu tả địa hình, cây
    cối, loài vật trên đường đến Hang Én.
    Em chỉ ra nét đặc sắc trong các chi tiết
    miêu tả thiên nhiên của rừng nguyên sinh
    (từ ngữ, biện pháp tu từ, cách bộc lộ cảm
    xúc của tác giả...)
    Những chi tiết miêu tả thiên nhiên gợi cho
    em cảm giác gì về rừng nguyên sinh. Xúc
    cảm của tác giả được bộc lộ như thế nào
    trong hành trình khám phá hang Én?
     
    Gửi ý kiến