Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Ngữ văn 6 bài 5 những nẻo đường xứ sở

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ánh
Ngày gửi: 04h:07' 07-02-2025
Dung lượng: 56.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ánh
Ngày gửi: 04h:07' 07-02-2025
Dung lượng: 56.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5: NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ SỞ
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ÐỘNG
Em hãy viết ra tờ giấy này tên
một địa danh (một vùng quê,
một vùng đất, một hòn đảo,
hoặc bất cứ một nơi nào) em
muốn đến, muốn tìm hiểu,
khám phá.
Cả lớp cùng phi chiếc máy bay của mình đến bất cứ chỗ
bạn nào mà em muốn nói điều đó, hoặc phi tự do trong
lớp. Mỗi em nhặt chiếc máy bay gần mình nhất, và đọc
tên vùng đất bạn em muốn đến.
Thế giới thật rộng lớn nhưng những bước chân của con người
lại nhỏ bé. Nhưng con người lại luôn có ước mơ khám phá,
tìm hiểu những nẻo đường, những chân trời mới, và không
phải ai cũng thực hiện ngay được. Văn học sẽ giúp chúng ta
khám phá những chân trời mới, mở rộng tầm nhìn, để mỗi con
người được hòa nhập mình với thế giới rộng lớn.
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
I. Giới thiệu bài học
- Chủ đề bài học hướng tới: Những nẻo đường xú sở
Phần giới thiệu bài học có mấy nội
+ Nội dung chủ đề gồm
cáclà VB
viếtnào?
về những nẻo đường, những
dung? Đó
nội dung
Qua phần
các chúng
VB trongta
bài,
em niềm hứng khởi khám
xứ sở mới . Từ đó, bài
học đọc
giúp
tạo
hiểu được những nẻo đường xứ sở
phá những nẻo đường
xứ sở, tìm hiểu những chân trời mới qua các
nhằm hướng tới nội dung gì?
tác phẩm văn học.
- Thể kí văn học: là thể loại chính được học trong bài. Chúng ta sẽ
được du ngoạn, khám phá vẻ đẹp của những miền đất mới nhờ vào
những trang ghi chép của các tác giả.
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
II. Tìm hiểu chung về kí
Trình tự kể của các
VB kí thường sắp xếp
các sự việc theo trình
tự nào?
Kí là loại tác phẩm văn
học chú trọng điều gì?
Các tác phẩm kí thường
viết để làm gì?
Trong kí, người kể
chuyện thường ở ngôi
thứ mấy? Người kể
chuyện có vai trò gì?
Tri thức đọc
hiểu trong SGK
trang 104
Vậy em đã từng viết
một văn bản nào
thuộc thể kí chưa,
hãy chia sẻ .
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
II. Tìm hiểu chung về kí
Kí là tác phẩm văn học chú trọng ghi chép sự thực.
1. Kí
Trong kí có
+ kể sự việc, tả người, tả cảnh, cung cấp thông tin
và thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của người viết.
+ Có những tác phẩm nghiêng về kể sự việc, có
những tác phẩm nghiêng về thể hiện cảm xúc;
Ngôi kể thư nhất: với một số thể loại kí, tác giả
thường là người trực tiếp tham gia hoặc chứng kiến
sự việc.
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
II. Tìm hiểu chung về kí
1. Kí
Trình tự kể: theo trình tự thời gian.
Kí có nhiều loại: kí sự, phóng sự, du kí, hồi kí...
1. Du
kí
Du kí là thể loại ghi chép vể những chuyến đi tới
các vùng đất, các xứ sở nào đó. Người viết kể lại
hoặc miêu tả những điều mắt thấy tai nghe trên
hành trình của mình.
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Quan sát bản đồ và chỉ ra những
hòn đảo của đất nước ta?
Nếu có dịp đến thăm một trong
những hòn đảo của tổ quốc, em
sẽ làm cách nào để lưu giữ những
giây phút ý nghĩa ấy?
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN
Tác giả:
- Nhà văn Nguyễn Tuân sinh năm 1910, năm mất
1987.
- Quê quán:
Nội.
GiớiHà
thiệu
những hiểu biết của em
nhàvăn
văn Nguyễn
Tuâncách
?
- Ông làvềnhà
có phong
độc đáo, lối viết
Em biết
những
tác phẩm
tài hoa, cách
dùng
từ ngữ
đặc nào
sắc.của
nhà văn?
- Thể loại sở trường của ông là kí, truyện ngắn. Kí
của Nguyễn Tuân cho thấy tác giả có vốn kiến
thức sâu rộng về nhiều lĩnh vực đời sống.
- Một số tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Tuân:
Vang bóng một thời (tập truyện ngắn), Sông Đà
(tùy bút),…
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN
I. Đọc, tìm hiểu chung
1. Đọc, từ khó
Đọc rành mạch; giọng đọc cần
có sự khác biệt đoạn tả cảnh
bão biển với đoạn tả cảnh sau
bão; chú ý khi đọc vừa đọc
vừa hình dung, tưởng tượng.
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN
I. Đọc, tìm hiểu chung
1. Đọc, từ khó
vua
thủy
ang,
cong...
lễ phẩm
Giải
nghĩa
đá tổ
sư
đường
bệ
Cô Tô
2. Tìm hiểu chung
a. Xuất xứ:
(Nguyễn Tuân)
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN
Tác giả: Nguyễn Tuân
Cô Tô được viết nhân một chuyến ra thăm đảo của
nhà văn. VB được in trong tập Kí, xuất bản lần
đầu năm 1976.
b. Thể loại: kí
Phương thức biểu
đạt: Tự sự kết hợp
miêu tả, biểu cảm
Ngôi kể thứ nhất:
“Tôi” (chúng tôi) là
tác giả
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN
2. Tìm hiểu chung
a. Xuất xứ:
Vị trí quan sát của
b. Thể loại: kí
người kể: trên nóc
đồn khố xanh, từ đầu
- Trình tự kể:
mũi đảo.
Thời gian: Ngày thứ tư, thư
năm, thứ sáu; lúc trước, trong,
sau cơn bão; lúc mặt trời chưa
mọc, mọc, cao bằng con
sào...Trình tự thơi gian của kí.
c. Bố cục: 4 phần chính
+ Phần 1: Từ
đầu đến “quỷ
khốc thần linh”:
Cơn bão biển
Cô Tô;
+ Phần 2: “Ngày thứ Năm
trên đảo Cô Tô… lớn lên
theo mùa sóng ở đây”:
Cảnh Cô Tô một ngày sau
bão (điểm nhìn: trên nóc
đồn biên phòng Cô Tô);
+ Phần 3: “Mặt
+ Phần 4: Còn lại:
trời… nhịp cánh”:
Buổi sớm trên
Cảnh mặt trời lên đảo Thanh Luân
(điểm nhìn: cái
trên biển Cô Tô
(điểm nhìn: nơi đầu giếng nước ngọt ở
rìa đảo).
mũi đảo);
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
HOẠT ĐỘNG 3: KHÁM PHÁ VĂN BẢN
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
HOẠT ĐỘNG
NHÓM
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
HOẠT ĐỘNG 3: KHÁM PHÁ VĂN BẢN
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Em hãy tìm những từ
ngữ miêu tả sự dữ dội
của trận bão.
- Những từ ngữ nào cho
thấy rõ nhất việc tác giả
có chủ ý miêu tả trận bão
giống như một trận
chiến? Em có nhận xét gì
về cảnh Cô Tô trong
bão?
- Biển sau bão hiện lên như thế nào
( Vị trí quan sát của tác giả, qua hình
ảnh, bầu trời, cây, nước biển, mặt trời,
…)? Nhận xét về bức tranh Cô Tô sau
bão?
- Em hãy chỉ ra câu văn thể hiện sự
yêu mến đặc biệt của tác giả đối với
Cô Tô trong đoạn văn từ Ngày thứ
Năm trên đảo Cô Tô…theo mùa sóng
ở đây.
- Nhà văn Nguyễn Tuân đã sử
dụng những từ ngữ nào để miêu
tả cảnh mặt trời mọc trên biển?
- Em có nhận xét gì về những
từ ngữ ấy?
- Từ đây em có thấy hình ảnh
trong kí có tác động như thế
nào đến cảm nhận của người
đọc?
Cô Tô
II. Đọc- hiểu văn bản.
(Nguyễn Tuân)
1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
a. Cảnh Cô Tô trong trận bão biển:
Trận bão biển được miêu tả giống như một trận chiến:
Gió: “lọt vào trận địa cánh cung bãi cát”,
“tăng thêm hỏa lực”. Gió ngừng được ví “đạn
thay băng”, rồi gió “liên thanh lia lịa”..., gió
thổi ví như “quỷ khốc thần linh”.
Cát: “bắn vào má...buốt như viên đạn mũi kim”.
Sóng: “thúc lẫn nhau vào bờ âm ầm rền rền”
như vua thủy triều...
Gác đảo uy: bị gió “vây, dồn, bung hết”.
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
a. Cảnh Cô Tô trong trận bão biển:
Trận bão biển được miêu tả giống như một trận chiến:
- Từ ngữ miêu tả độc đáo: tác giả dung từ ngữ vốn tả trận chiến để tả
bão, dùng nhiều hình ảnh so sánh; sử dụng từ Hán Việt làm tăng thêm
màu sắc kì quái cho cơn bão.
- Nguyễn Tuân có cái nhìn độc đáo về trận bão biển. Điều đó cho
thấy trí tưởng phong phú, ngòi bút tài hoa của tác giả. Trận bão biển
dữ dội, có sức mạnh hủy diệt, đe dọa con người.
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
a. Cảnh Cô Tô trong trận bão biển:
b. Vẻ đẹp của Cô Tô sau khi trận bão đi qua :
+ Một
ngày
trong
trẻo,
sáng
sủa
+ Nước
biển
lam biếc
đậm đà
hơn
+ Cây
thêm
xanh
mượt
+ Cát
lại vàng
giòn
hơn
+ Lưới
nặng
mẻ cá
giã đôi
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
a. Cảnh Cô Tô trong trận bão biển:
b. Vẻ đẹp của Cô Tô sau khi trận bão đi qua :
Ngôn ngữ miêu tả
màu sắc, ánh sáng:
trong trẻo, xanh mượt,
lam biếc, vàng giòn.
Đó là ngôn từ chọn
lựa tinh tế, gợi cảm,
chau truốt làm chi
tiết miêu tả chân thực,
sống động.
Cảnh Cô Tô hiện lên
trong không gian
rộng lớn: bầu trời,
nước biển, cây trên
núi đảo, bãi cát.
Khung cảnh Cô Tô
hiện lên bao la, kì vĩ,
trong sáng, yên ả,
tinh khôi
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
c. Cảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô
Tác giả thể hiện qua từ ngữ chỉ hình dáng, màu sắc và hình ảnh so sánh:
+ Chân trời, ngấn bể sạch như
tấm kính lau hết mây bụi
+ Mặt trời nhú lên dần dần
+ Tròn trĩnh, phúc hậu như một
quả trứng thiên nhiên đầy đặn
Cảnh mặt trời
mọc trên biển
Cô Tô
+ Qủa trứng hồng hào... nước
biển ửng hồng
+ Y như một mâm lễ phẩm
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
c. Cảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô
Tác giả thể hiện qua từ ngữ chỉ hình dáng, màu sắc và hình ảnh so sánh:
Tác giả sử dụng từ
ngữ chính xác, tinh
tế, quan sát các
hình ảnh vận động
theo trình tự thơi
gian, lối so sánh
thật rực rỡ, tráng lệ.
Hình ảnh mặt trời
trên biển huy hoàng,
rực rỡ với tài quan
sát tinh tế, cảnh mặt
trời mọc ở Cô Tô
được thể hiện trong
sự giao thoa hân
hoan giữa con người
với thế giới.
2. Vẻ đẹp của con người Cô Tô
Em hình dung khung cảnh Cô
Tô sẽ như thế nào nếu thiếu
chi tiết miêu tả giếng nước
ngọt và hoạt động của con
người quanh giếng?
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Tìm các miêu tả qua các chi
tiết, hình ảnh cảnh người dân
sinh hoạt là lao động trên
đảo? Đó là cảnh tượng đó có
ý nghĩa như thế nào?
2. Vẻ đẹp của con người Cô Tô
* Cảnh người dân sinh hoạt và lao động trên đảo được miêu tả qua các chi
tiết, hình ảnh:
Hình ảnh giếng
nước ngọt
Hoạt động của
con người:
Là dấu hiệu sự sống của con người đảo. Nó vừa là
nguồn sống của con người trên đảo, vừa ghi dấu
sự sống của họ.
Những chiếc lá cam, lá quýt vương lại trong lòng
giếng sau bão cho thấy họ đã bám trụ trên đảo
nhiều năm, đã trồng những cây lâu năm.
Hối hả lấy nước sinh hoạt,
dự trữ nước cho tàu thuyền.
Chỗ bãi đá: bao nhiêu là
thuyền của hợp tác xã đang
mở nắp sạp...
Cảnh lao động
của người dân
trên đảo khẩn
trương, sôi
động, tấp nập,
yên bình trên
đảo.
2. Vẻ đẹp của con người Cô Tô
* Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn:
“Trông chị Châu Hòa Mãn địu con... lũ con hiền lành” so sánh nhiều tầng
bậc với các cặp so sánh
Ý nghĩa:
Ca ngợi, tôn vinh vẻ đẹp của con người lao đông
Cô Tô, chính họ là những người lao động mới đang
từng ngày cống hiến cho đất nước.
Tạo cho người đọc ấn tượng sâu sắc khó quên về
khung cảnh, tiềm năng của biển Cô Tô.
Tình yêu thiên nhiên và con người của tác giả
được hòa quyện, đan dệt.
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật.
2. Nội dung
Lối ghi chép, cách kể sự việc theo trình
tự thời gian; ghi chép bằng hình ảnh để
tạo ấn tượng, ngôi kể thứ nhất.
Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô: tinh khôi mà dữ
dội, đa dạng mà khác biệt.
Ngôn ngữ miêu tả chính xác, giàu sức
gợi, mang dấu ấn riêng.
Ca ngợi vẻ đẹp của con người Cô Tô: sống cùng
sự kì vĩ mà khắc nghiệt của thiên nhiên, bền bỉ mà
lặng lẽ bám biển để lao động sản xuất để giữ gìn
biển đảo quê hương.
Sử dụng phép nhân hóa, so sánh với trí
tưởng tượng bay bổng, tạo ra hình ảnh
vừa kì vĩ, vừa gần gũi.
Tình yêu thiên nhiên và con người của tác
giả được hòa quyện, đan dệt
HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như một
tấm kính lau hết mây, hết bụi. Mặt trời nhú lên
dần dần, rồi lên cho kỳ hết. Tròn trĩnh, phúc hậu
như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Quả
trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên
một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một
cái chân trời màu ngọc trai nước biển ửng hồng.
Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình
minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả
những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông
Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn văn
trên?
Miêu tả.
QUAY VỀ
Câu 2: Chỉ ra phép tu từ nổi bật trong đoạn văn?
So sánh.
QUAY VỀ
Câu 3: Tác dụng của biện pháp tu từ đó?
- Làm cho câu văn tả cảnh mặt trời mọc trên biển trở nên sinh
động, hấp dẫn.
- Bức tranh rực rỡ, lộng lẫy, tráng lệ, kĩ vĩ về cảnh mặt trời
mọc trên biển;
- Ngòi bút tài hoa, trí tưởng tượng bay bổng, tình yêu thiên
nhiên, yêu biển đảo quê hương của nhà văn Nguyễn Tuân.
QUAY VỀ
Câu 4: Tình cảm, cảm xúc của nhà văn với Cô Tô
được bộc lộ bằng hình thức nào?
Qua cảnh vật.
QUAY VỀ
Câu 5: Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với em qua
đoạn văn trên? Vì sao?
Hãy yêu và quan tâm giữ gìn biển đảo quê hương.
Vì
+ Biển đảo là một phần lãnh thổ thiêng liêng của đất nước.
+ Biến và đảo có vai trò quan trọng đối với đất nước.
+ Bao thế hệ cha ông đã dầy công gữi gìn, xây dựng, bám biển, làm giàu
cho đất nước.
QUAY VỀ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Câu 1. Ở tiết học trước, trong phần thực hành tiếng Việt, em đã được học
các biện pháp tu từ nào? Hãy kể tên.
Câu 2. Hãy nối các từ ở cột A với các khái niệm ở cột B ở cho phù hợp
A
Ẩn dụ
Hoán dụ
So sánh
Nhân hóa
B
Đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng
khác dựa trên nét tương đồng,đề làm tăng sức gợi hình,
gợi cảm cho sự diện đạt.
Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện
tượng khác dựa trên nét tương đồng.
Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện
tượng khác dựa trên nét tương đồng.
là biện pháp tu từ gán thuộc tính của người cho những
sự vật không phải là người để làm tăng sức gợi hình gợi
cảm cho sự diễn đạt
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
I. Nhắc lại lí thuyết.
So sánh.
Các biện pháp tu từ
Nhân hóa
Điểm giống:
Phân biệt giữ ẩn
dụ và hoán dụ:
Điểm khác:
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
Điểm giống: gọi tên sự
vật hiện tượng này (A)
bằng tên sự vật hiện
tượng khác (B)
Ẩn dụ.
Mối quan hệ giữa A
và B là quan hệ
tương đồng (điểm
giống nhau)
Hoán dụ
Mối quan hệ giữa A
và B là quan hệ
tương cận (điểm
gần gũi, đi liền với
nhau)
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
I. Nhắc lại lí thuyết.
II. Luyện tập
Bài 1 SGK trang 114
Điền từ ngữ vào cột bên
phải tương ứng với từ ngữ ở
cột bên trái để chỉ ra về ẩn
của biện pháp tu từ ẩn dụ.
Quả trứng hồng hào
thăm thẳm, và đường
bệ
mâm bạc
Mâm bể
Cái chất nén bạc
................
................
................
................
.................
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
I. Nhắc lại lí thuyết.
II. Luyện tập
Bài 1 SGK trang 114
a. Quả trứng hồng hào
mặt trời
thăm thẳm, và đường bệ
mâm bạc
bầu trời sáng và lấp
lánh
Mâm bể
mặt biển
Cái chất nén bạc
độ sáng và sự lấp lánh
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
I. Nhắc lại lí thuyết.
II. Luyện tập
Bài 1 SGK trang 114
b. Phép tu từ ẩn dụ
Tác dụng:
Làm cho câu văn tả cảnh mặt trời mọc trên biển trở
nên sinh động, hấp dẫn.
Cảnh mặt trời mọc trên biển tuyệt đẹp. Mặt trời
mang vẻ đẹp ấm áp, tráng lệ, kĩ vĩ. Mặt biển bao la
trong trẻo, với ánh ban mai tinh khôi.
Ngòi bút tài hoa, trí tưởng tượng bay bổng, tình yêu
thiên nhiên, yêu biển đảo quê hương của nhà văn
Nguyễn Tuân.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
II. Luyện tập
Bài 2 SGK trang 114
a.
Biện pháp tu từ: so sánh.
So sánh việc cát bắn vào má (do
gió bão) mạnh và đau buốt như bị
viên đạn mũi kim bắn vào
Tác dụng:
Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho
sự diễn đạt.
Hình ảnh so sánh giúp ta hình dung ra cảm
giác bị cát bắn vào mặt. Từ đó cho thấy sự
dữ dội của cơn bão ở Cô Tô.
II. Luyện tập
Bài 2 SGK trang 114
b.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ: ẩn dụ.
Tác dụng:
“trận địa cánh cung”: sự nguy
hiểm của bão biển, cát bay mạnh,
rất nguy hiểm.
Ngầm ví trận bão biển dữ dội như
một trận chiến đấu thực sự. Nhấn
mạnh tính chất ghê gớm, sự tàn phá
của bão biển.
“gió tăng thêm hỏa lực”: gió
tăng tốc độ, rất mạnh
Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho
sự diễn đạt.
II. Luyện tập
Bài 3 SGK trang 114
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Những câu văn sử dụng biện pháp
tu từ so sánh trong VB Cô Tô:
Sau trận bão,
chân trời,
ngấn bể sạch
như tấm kính
lau hết mây
hết bụi.
Tròn trĩnh phúc
hậu như lòng đỏ
một quả trứng
thiên nhiên đầy
đặn.
Y như một mâm lễ phẩm tiến
ra từ trong bình minh để
mừng cho sự trường thọ của
tất cả những người chài lưới
trên muôn thuở biển Đông.
II. Luyện tập
Bài 3 SGK trang 114
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tác dụng:
Khắc họa vẻ đẹp của
biển Cô Tô sau trận bão.
Tình yêu thiên nhiên, yêu
quê hương của tác giả.
Câu văn sinh động, gợi
hình, gợi cảm.
II. Luyện tập
Bài 4 SGK trang 114
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) về một
cảnh đẹp thiên nhiên trong đó có sử dụng
biện pháp tu từ so sánh,
ẩn dụ.
II. Luyện tập
Bài 4 SGK trang 114
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
* Yêu cầu nội dung :
+ Thể loại: Miêu tả.
+ Đối tượng: một cảnh đẹp thiên nhiên (dòng sông, cánh đồng, thắng cảnh mà em
biết...).
- Mở đoạn: Em đã giới thiệu đó là cảnh gì, ấn tượng của em về cảnh đó như thế nào.
- Thân đoạn: 3- 5 câu văn:
+ Miêu tả cảnh thiên nhiên: Có những gì nổi bật?
+ Hình ảnh nào hiện lên trong cảnh thiên nhiên đó. Hình ảnh đó như thế nào? (Màu
sắc, đường nét, âm thanh...). Em dùng từ ngữ nào để tái hiện cảnh đẹp này?
+ Trình tự tả như thế nào?
- Kết đoạn: Cảm nghĩ về cảnh thiên nhiên được tả.
* Hình thức đoạn văn: có dùng phép tu từ so sánh hoặc ẩn dụ.
Hang Én
(Hà My)
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN XUÂN THUỶ - NAM ĐỊNH
Hang Én
(Hà My)
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Hang Én
(Hà My)
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc, từ khó
Cần đọc rành mạch, giọng đọc
cần thể hiện rõ niềm vui
sướng háo hức của người kể,
chú ý khi đọc vừa đọc vừa
hình dung, tưởng tượng.
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN
I. Tìm hiểu chung
2.Tác phẩm
a. Xuất xứ:
- Trích dẫn văn bản viết giới thiệu về hang Én trên trang thông tin điện tử Sở
Du lịch Quảng Bình, 14/10/2020
- Tác giả: Hà My.
b. Thể loại: du kí
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
- Ngôi kể thứ nhất: “Tôi”là tác giả
- Trình tự kể:
+ Không gian: Từ ngoài vào trong, hành trình khởi đầu từ con dốc Ba Giàn,
đến thung lũng Rào Thương để đến với Hang Én.
+ Thời gian: từ sáng khi hành trình bắt đầu, đến khi bóng tối chùm xuống
Tiếp theo đến “trần hang cao vài
trăm mét”: Kích thước của hang Én.
c. Bố cục: 2 phần chính:
Phần 1: Từ đầu đến
“lòng hang chính”:
Hành trình đi đến
hang Én.
Phần 2: Còn lại:
Khám phá vẻ
đẹp bên trong
hang Én:
Tiếp theo đến “đôi cánh ấy sẽ lành
hẳn”: Cuộc sống của bầy én trong
hang.
Tiếp theo đến “tạo tác của tự
nhiên”: vẻ đẹp thiên nhiên ở sau
hang Én.
Tiếp theo đến “tiếng phân chim rơi
lộp độp trên mái lều”: Hang Én khi
trời tối.
Tiếp theo đến hết: Hang Én vào
sáng hôm sau.
d. Nhan đề:
ng.
số
h
in
s
n
é
u
iề
h
n
ó
c
g
n
a
H
Nhan đề ấy có gì đặc biệt? Nhan đề ấy
m
á
h
k
,
u
iể
h
m
tì
h
ìn
tr
h
gì ? Em
- Ghi chép lại hàn gợi lên ấn tượng và cảmkhxúc
m sử,
h
c
có
biết
những
thông
tin về álịch
lị
u
d
h
n
a
d
ịa
đ
t
ộ
m
phá hang Én
khoa học liên quan
đến
hang
Én
ứ
th
n
lớ
g
n
ộ
đ
g
n
a
là h hãy chia sẻ?
phá nổi tiếng, đây không,
c giả
tá
,
ó
đ
ừ
T
.
h
ìn
B
g
n
ả
u
Q
i
ba thế giới tạ
ình.
m
a
ủ
c
g
n
ạ
tr
m
tâ
,
c
ú
x
m
ả
bộc lộ c
HOẠT ĐỘNG 3: KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Hành trình đến hang Én
Xuyên
rừng
Đường đi
Đường đi
ĐƯỜNG VÀO
HANG ÉN
Chuẩn bị
vào hang
Cách thức di chuyển vào hang
Én Cách
“Phải
xuyên
qua
rừng
thức di chuyển vào
nguyên
sinh,
vượt
hang Én
có gì đặc
biệt?qua nhiều
đoạn
Việc
dốc
đi bộ
cao,
sẽ cho
ngoằn
tác giả
ngoèo,
cơ
lội
hội trải
điềusuối và
khoảng
banghiệm
mươinhững
quãng
kì thú của thiên nhiên như
sông”.
Đây
là
một
thách
thức,
thế nào?
đòi hỏi con người có nghị lực,
sự quyết tâm, kiên trì và khát
vọng chinh phục.
1. Hành trình đến hang Én
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Tìm những chi tiết miêu tả địa hình, cây
cối, loài vật trên đường đến Hang Én.
Em chỉ ra nét đặc sắc trong các chi tiết
miêu tả thiên nhiên của rừng nguyên sinh
(từ ngữ, biện pháp tu từ, cách bộc lộ cảm
xúc của tác giả...)
Những chi tiết miêu tả thiên nhiên gợi cho
em cảm giác gì về rừng nguyên sinh. Xúc
cảm của tác giả được bộc lộ như thế nào
trong hành trình khám phá hang Én?
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ÐỘNG
Em hãy viết ra tờ giấy này tên
một địa danh (một vùng quê,
một vùng đất, một hòn đảo,
hoặc bất cứ một nơi nào) em
muốn đến, muốn tìm hiểu,
khám phá.
Cả lớp cùng phi chiếc máy bay của mình đến bất cứ chỗ
bạn nào mà em muốn nói điều đó, hoặc phi tự do trong
lớp. Mỗi em nhặt chiếc máy bay gần mình nhất, và đọc
tên vùng đất bạn em muốn đến.
Thế giới thật rộng lớn nhưng những bước chân của con người
lại nhỏ bé. Nhưng con người lại luôn có ước mơ khám phá,
tìm hiểu những nẻo đường, những chân trời mới, và không
phải ai cũng thực hiện ngay được. Văn học sẽ giúp chúng ta
khám phá những chân trời mới, mở rộng tầm nhìn, để mỗi con
người được hòa nhập mình với thế giới rộng lớn.
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
I. Giới thiệu bài học
- Chủ đề bài học hướng tới: Những nẻo đường xú sở
Phần giới thiệu bài học có mấy nội
+ Nội dung chủ đề gồm
cáclà VB
viếtnào?
về những nẻo đường, những
dung? Đó
nội dung
Qua phần
các chúng
VB trongta
bài,
em niềm hứng khởi khám
xứ sở mới . Từ đó, bài
học đọc
giúp
tạo
hiểu được những nẻo đường xứ sở
phá những nẻo đường
xứ sở, tìm hiểu những chân trời mới qua các
nhằm hướng tới nội dung gì?
tác phẩm văn học.
- Thể kí văn học: là thể loại chính được học trong bài. Chúng ta sẽ
được du ngoạn, khám phá vẻ đẹp của những miền đất mới nhờ vào
những trang ghi chép của các tác giả.
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
II. Tìm hiểu chung về kí
Trình tự kể của các
VB kí thường sắp xếp
các sự việc theo trình
tự nào?
Kí là loại tác phẩm văn
học chú trọng điều gì?
Các tác phẩm kí thường
viết để làm gì?
Trong kí, người kể
chuyện thường ở ngôi
thứ mấy? Người kể
chuyện có vai trò gì?
Tri thức đọc
hiểu trong SGK
trang 104
Vậy em đã từng viết
một văn bản nào
thuộc thể kí chưa,
hãy chia sẻ .
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
II. Tìm hiểu chung về kí
Kí là tác phẩm văn học chú trọng ghi chép sự thực.
1. Kí
Trong kí có
+ kể sự việc, tả người, tả cảnh, cung cấp thông tin
và thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của người viết.
+ Có những tác phẩm nghiêng về kể sự việc, có
những tác phẩm nghiêng về thể hiện cảm xúc;
Ngôi kể thư nhất: với một số thể loại kí, tác giả
thường là người trực tiếp tham gia hoặc chứng kiến
sự việc.
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
II. Tìm hiểu chung về kí
1. Kí
Trình tự kể: theo trình tự thời gian.
Kí có nhiều loại: kí sự, phóng sự, du kí, hồi kí...
1. Du
kí
Du kí là thể loại ghi chép vể những chuyến đi tới
các vùng đất, các xứ sở nào đó. Người viết kể lại
hoặc miêu tả những điều mắt thấy tai nghe trên
hành trình của mình.
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Quan sát bản đồ và chỉ ra những
hòn đảo của đất nước ta?
Nếu có dịp đến thăm một trong
những hòn đảo của tổ quốc, em
sẽ làm cách nào để lưu giữ những
giây phút ý nghĩa ấy?
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN
Tác giả:
- Nhà văn Nguyễn Tuân sinh năm 1910, năm mất
1987.
- Quê quán:
Nội.
GiớiHà
thiệu
những hiểu biết của em
nhàvăn
văn Nguyễn
Tuâncách
?
- Ông làvềnhà
có phong
độc đáo, lối viết
Em biết
những
tác phẩm
tài hoa, cách
dùng
từ ngữ
đặc nào
sắc.của
nhà văn?
- Thể loại sở trường của ông là kí, truyện ngắn. Kí
của Nguyễn Tuân cho thấy tác giả có vốn kiến
thức sâu rộng về nhiều lĩnh vực đời sống.
- Một số tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Tuân:
Vang bóng một thời (tập truyện ngắn), Sông Đà
(tùy bút),…
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN
I. Đọc, tìm hiểu chung
1. Đọc, từ khó
Đọc rành mạch; giọng đọc cần
có sự khác biệt đoạn tả cảnh
bão biển với đoạn tả cảnh sau
bão; chú ý khi đọc vừa đọc
vừa hình dung, tưởng tượng.
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN
I. Đọc, tìm hiểu chung
1. Đọc, từ khó
vua
thủy
ang,
cong...
lễ phẩm
Giải
nghĩa
đá tổ
sư
đường
bệ
Cô Tô
2. Tìm hiểu chung
a. Xuất xứ:
(Nguyễn Tuân)
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN
Tác giả: Nguyễn Tuân
Cô Tô được viết nhân một chuyến ra thăm đảo của
nhà văn. VB được in trong tập Kí, xuất bản lần
đầu năm 1976.
b. Thể loại: kí
Phương thức biểu
đạt: Tự sự kết hợp
miêu tả, biểu cảm
Ngôi kể thứ nhất:
“Tôi” (chúng tôi) là
tác giả
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN
2. Tìm hiểu chung
a. Xuất xứ:
Vị trí quan sát của
b. Thể loại: kí
người kể: trên nóc
đồn khố xanh, từ đầu
- Trình tự kể:
mũi đảo.
Thời gian: Ngày thứ tư, thư
năm, thứ sáu; lúc trước, trong,
sau cơn bão; lúc mặt trời chưa
mọc, mọc, cao bằng con
sào...Trình tự thơi gian của kí.
c. Bố cục: 4 phần chính
+ Phần 1: Từ
đầu đến “quỷ
khốc thần linh”:
Cơn bão biển
Cô Tô;
+ Phần 2: “Ngày thứ Năm
trên đảo Cô Tô… lớn lên
theo mùa sóng ở đây”:
Cảnh Cô Tô một ngày sau
bão (điểm nhìn: trên nóc
đồn biên phòng Cô Tô);
+ Phần 3: “Mặt
+ Phần 4: Còn lại:
trời… nhịp cánh”:
Buổi sớm trên
Cảnh mặt trời lên đảo Thanh Luân
(điểm nhìn: cái
trên biển Cô Tô
(điểm nhìn: nơi đầu giếng nước ngọt ở
rìa đảo).
mũi đảo);
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
HOẠT ĐỘNG 3: KHÁM PHÁ VĂN BẢN
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
HOẠT ĐỘNG
NHÓM
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
HOẠT ĐỘNG 3: KHÁM PHÁ VĂN BẢN
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Em hãy tìm những từ
ngữ miêu tả sự dữ dội
của trận bão.
- Những từ ngữ nào cho
thấy rõ nhất việc tác giả
có chủ ý miêu tả trận bão
giống như một trận
chiến? Em có nhận xét gì
về cảnh Cô Tô trong
bão?
- Biển sau bão hiện lên như thế nào
( Vị trí quan sát của tác giả, qua hình
ảnh, bầu trời, cây, nước biển, mặt trời,
…)? Nhận xét về bức tranh Cô Tô sau
bão?
- Em hãy chỉ ra câu văn thể hiện sự
yêu mến đặc biệt của tác giả đối với
Cô Tô trong đoạn văn từ Ngày thứ
Năm trên đảo Cô Tô…theo mùa sóng
ở đây.
- Nhà văn Nguyễn Tuân đã sử
dụng những từ ngữ nào để miêu
tả cảnh mặt trời mọc trên biển?
- Em có nhận xét gì về những
từ ngữ ấy?
- Từ đây em có thấy hình ảnh
trong kí có tác động như thế
nào đến cảm nhận của người
đọc?
Cô Tô
II. Đọc- hiểu văn bản.
(Nguyễn Tuân)
1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
a. Cảnh Cô Tô trong trận bão biển:
Trận bão biển được miêu tả giống như một trận chiến:
Gió: “lọt vào trận địa cánh cung bãi cát”,
“tăng thêm hỏa lực”. Gió ngừng được ví “đạn
thay băng”, rồi gió “liên thanh lia lịa”..., gió
thổi ví như “quỷ khốc thần linh”.
Cát: “bắn vào má...buốt như viên đạn mũi kim”.
Sóng: “thúc lẫn nhau vào bờ âm ầm rền rền”
như vua thủy triều...
Gác đảo uy: bị gió “vây, dồn, bung hết”.
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
a. Cảnh Cô Tô trong trận bão biển:
Trận bão biển được miêu tả giống như một trận chiến:
- Từ ngữ miêu tả độc đáo: tác giả dung từ ngữ vốn tả trận chiến để tả
bão, dùng nhiều hình ảnh so sánh; sử dụng từ Hán Việt làm tăng thêm
màu sắc kì quái cho cơn bão.
- Nguyễn Tuân có cái nhìn độc đáo về trận bão biển. Điều đó cho
thấy trí tưởng phong phú, ngòi bút tài hoa của tác giả. Trận bão biển
dữ dội, có sức mạnh hủy diệt, đe dọa con người.
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
a. Cảnh Cô Tô trong trận bão biển:
b. Vẻ đẹp của Cô Tô sau khi trận bão đi qua :
+ Một
ngày
trong
trẻo,
sáng
sủa
+ Nước
biển
lam biếc
đậm đà
hơn
+ Cây
thêm
xanh
mượt
+ Cát
lại vàng
giòn
hơn
+ Lưới
nặng
mẻ cá
giã đôi
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
a. Cảnh Cô Tô trong trận bão biển:
b. Vẻ đẹp của Cô Tô sau khi trận bão đi qua :
Ngôn ngữ miêu tả
màu sắc, ánh sáng:
trong trẻo, xanh mượt,
lam biếc, vàng giòn.
Đó là ngôn từ chọn
lựa tinh tế, gợi cảm,
chau truốt làm chi
tiết miêu tả chân thực,
sống động.
Cảnh Cô Tô hiện lên
trong không gian
rộng lớn: bầu trời,
nước biển, cây trên
núi đảo, bãi cát.
Khung cảnh Cô Tô
hiện lên bao la, kì vĩ,
trong sáng, yên ả,
tinh khôi
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
c. Cảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô
Tác giả thể hiện qua từ ngữ chỉ hình dáng, màu sắc và hình ảnh so sánh:
+ Chân trời, ngấn bể sạch như
tấm kính lau hết mây bụi
+ Mặt trời nhú lên dần dần
+ Tròn trĩnh, phúc hậu như một
quả trứng thiên nhiên đầy đặn
Cảnh mặt trời
mọc trên biển
Cô Tô
+ Qủa trứng hồng hào... nước
biển ửng hồng
+ Y như một mâm lễ phẩm
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
1. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô
c. Cảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô
Tác giả thể hiện qua từ ngữ chỉ hình dáng, màu sắc và hình ảnh so sánh:
Tác giả sử dụng từ
ngữ chính xác, tinh
tế, quan sát các
hình ảnh vận động
theo trình tự thơi
gian, lối so sánh
thật rực rỡ, tráng lệ.
Hình ảnh mặt trời
trên biển huy hoàng,
rực rỡ với tài quan
sát tinh tế, cảnh mặt
trời mọc ở Cô Tô
được thể hiện trong
sự giao thoa hân
hoan giữa con người
với thế giới.
2. Vẻ đẹp của con người Cô Tô
Em hình dung khung cảnh Cô
Tô sẽ như thế nào nếu thiếu
chi tiết miêu tả giếng nước
ngọt và hoạt động của con
người quanh giếng?
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Tìm các miêu tả qua các chi
tiết, hình ảnh cảnh người dân
sinh hoạt là lao động trên
đảo? Đó là cảnh tượng đó có
ý nghĩa như thế nào?
2. Vẻ đẹp của con người Cô Tô
* Cảnh người dân sinh hoạt và lao động trên đảo được miêu tả qua các chi
tiết, hình ảnh:
Hình ảnh giếng
nước ngọt
Hoạt động của
con người:
Là dấu hiệu sự sống của con người đảo. Nó vừa là
nguồn sống của con người trên đảo, vừa ghi dấu
sự sống của họ.
Những chiếc lá cam, lá quýt vương lại trong lòng
giếng sau bão cho thấy họ đã bám trụ trên đảo
nhiều năm, đã trồng những cây lâu năm.
Hối hả lấy nước sinh hoạt,
dự trữ nước cho tàu thuyền.
Chỗ bãi đá: bao nhiêu là
thuyền của hợp tác xã đang
mở nắp sạp...
Cảnh lao động
của người dân
trên đảo khẩn
trương, sôi
động, tấp nập,
yên bình trên
đảo.
2. Vẻ đẹp của con người Cô Tô
* Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn:
“Trông chị Châu Hòa Mãn địu con... lũ con hiền lành” so sánh nhiều tầng
bậc với các cặp so sánh
Ý nghĩa:
Ca ngợi, tôn vinh vẻ đẹp của con người lao đông
Cô Tô, chính họ là những người lao động mới đang
từng ngày cống hiến cho đất nước.
Tạo cho người đọc ấn tượng sâu sắc khó quên về
khung cảnh, tiềm năng của biển Cô Tô.
Tình yêu thiên nhiên và con người của tác giả
được hòa quyện, đan dệt.
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật.
2. Nội dung
Lối ghi chép, cách kể sự việc theo trình
tự thời gian; ghi chép bằng hình ảnh để
tạo ấn tượng, ngôi kể thứ nhất.
Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô: tinh khôi mà dữ
dội, đa dạng mà khác biệt.
Ngôn ngữ miêu tả chính xác, giàu sức
gợi, mang dấu ấn riêng.
Ca ngợi vẻ đẹp của con người Cô Tô: sống cùng
sự kì vĩ mà khắc nghiệt của thiên nhiên, bền bỉ mà
lặng lẽ bám biển để lao động sản xuất để giữ gìn
biển đảo quê hương.
Sử dụng phép nhân hóa, so sánh với trí
tưởng tượng bay bổng, tạo ra hình ảnh
vừa kì vĩ, vừa gần gũi.
Tình yêu thiên nhiên và con người của tác
giả được hòa quyện, đan dệt
HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như một
tấm kính lau hết mây, hết bụi. Mặt trời nhú lên
dần dần, rồi lên cho kỳ hết. Tròn trĩnh, phúc hậu
như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Quả
trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên
một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một
cái chân trời màu ngọc trai nước biển ửng hồng.
Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình
minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả
những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông
Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn văn
trên?
Miêu tả.
QUAY VỀ
Câu 2: Chỉ ra phép tu từ nổi bật trong đoạn văn?
So sánh.
QUAY VỀ
Câu 3: Tác dụng của biện pháp tu từ đó?
- Làm cho câu văn tả cảnh mặt trời mọc trên biển trở nên sinh
động, hấp dẫn.
- Bức tranh rực rỡ, lộng lẫy, tráng lệ, kĩ vĩ về cảnh mặt trời
mọc trên biển;
- Ngòi bút tài hoa, trí tưởng tượng bay bổng, tình yêu thiên
nhiên, yêu biển đảo quê hương của nhà văn Nguyễn Tuân.
QUAY VỀ
Câu 4: Tình cảm, cảm xúc của nhà văn với Cô Tô
được bộc lộ bằng hình thức nào?
Qua cảnh vật.
QUAY VỀ
Câu 5: Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với em qua
đoạn văn trên? Vì sao?
Hãy yêu và quan tâm giữ gìn biển đảo quê hương.
Vì
+ Biển đảo là một phần lãnh thổ thiêng liêng của đất nước.
+ Biến và đảo có vai trò quan trọng đối với đất nước.
+ Bao thế hệ cha ông đã dầy công gữi gìn, xây dựng, bám biển, làm giàu
cho đất nước.
QUAY VỀ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Câu 1. Ở tiết học trước, trong phần thực hành tiếng Việt, em đã được học
các biện pháp tu từ nào? Hãy kể tên.
Câu 2. Hãy nối các từ ở cột A với các khái niệm ở cột B ở cho phù hợp
A
Ẩn dụ
Hoán dụ
So sánh
Nhân hóa
B
Đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng
khác dựa trên nét tương đồng,đề làm tăng sức gợi hình,
gợi cảm cho sự diện đạt.
Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện
tượng khác dựa trên nét tương đồng.
Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện
tượng khác dựa trên nét tương đồng.
là biện pháp tu từ gán thuộc tính của người cho những
sự vật không phải là người để làm tăng sức gợi hình gợi
cảm cho sự diễn đạt
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
I. Nhắc lại lí thuyết.
So sánh.
Các biện pháp tu từ
Nhân hóa
Điểm giống:
Phân biệt giữ ẩn
dụ và hoán dụ:
Điểm khác:
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
Điểm giống: gọi tên sự
vật hiện tượng này (A)
bằng tên sự vật hiện
tượng khác (B)
Ẩn dụ.
Mối quan hệ giữa A
và B là quan hệ
tương đồng (điểm
giống nhau)
Hoán dụ
Mối quan hệ giữa A
và B là quan hệ
tương cận (điểm
gần gũi, đi liền với
nhau)
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
I. Nhắc lại lí thuyết.
II. Luyện tập
Bài 1 SGK trang 114
Điền từ ngữ vào cột bên
phải tương ứng với từ ngữ ở
cột bên trái để chỉ ra về ẩn
của biện pháp tu từ ẩn dụ.
Quả trứng hồng hào
thăm thẳm, và đường
bệ
mâm bạc
Mâm bể
Cái chất nén bạc
................
................
................
................
.................
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
I. Nhắc lại lí thuyết.
II. Luyện tập
Bài 1 SGK trang 114
a. Quả trứng hồng hào
mặt trời
thăm thẳm, và đường bệ
mâm bạc
bầu trời sáng và lấp
lánh
Mâm bể
mặt biển
Cái chất nén bạc
độ sáng và sự lấp lánh
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
I. Nhắc lại lí thuyết.
II. Luyện tập
Bài 1 SGK trang 114
b. Phép tu từ ẩn dụ
Tác dụng:
Làm cho câu văn tả cảnh mặt trời mọc trên biển trở
nên sinh động, hấp dẫn.
Cảnh mặt trời mọc trên biển tuyệt đẹp. Mặt trời
mang vẻ đẹp ấm áp, tráng lệ, kĩ vĩ. Mặt biển bao la
trong trẻo, với ánh ban mai tinh khôi.
Ngòi bút tài hoa, trí tưởng tượng bay bổng, tình yêu
thiên nhiên, yêu biển đảo quê hương của nhà văn
Nguyễn Tuân.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
II. Luyện tập
Bài 2 SGK trang 114
a.
Biện pháp tu từ: so sánh.
So sánh việc cát bắn vào má (do
gió bão) mạnh và đau buốt như bị
viên đạn mũi kim bắn vào
Tác dụng:
Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho
sự diễn đạt.
Hình ảnh so sánh giúp ta hình dung ra cảm
giác bị cát bắn vào mặt. Từ đó cho thấy sự
dữ dội của cơn bão ở Cô Tô.
II. Luyện tập
Bài 2 SGK trang 114
b.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ: ẩn dụ.
Tác dụng:
“trận địa cánh cung”: sự nguy
hiểm của bão biển, cát bay mạnh,
rất nguy hiểm.
Ngầm ví trận bão biển dữ dội như
một trận chiến đấu thực sự. Nhấn
mạnh tính chất ghê gớm, sự tàn phá
của bão biển.
“gió tăng thêm hỏa lực”: gió
tăng tốc độ, rất mạnh
Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho
sự diễn đạt.
II. Luyện tập
Bài 3 SGK trang 114
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Những câu văn sử dụng biện pháp
tu từ so sánh trong VB Cô Tô:
Sau trận bão,
chân trời,
ngấn bể sạch
như tấm kính
lau hết mây
hết bụi.
Tròn trĩnh phúc
hậu như lòng đỏ
một quả trứng
thiên nhiên đầy
đặn.
Y như một mâm lễ phẩm tiến
ra từ trong bình minh để
mừng cho sự trường thọ của
tất cả những người chài lưới
trên muôn thuở biển Đông.
II. Luyện tập
Bài 3 SGK trang 114
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tác dụng:
Khắc họa vẻ đẹp của
biển Cô Tô sau trận bão.
Tình yêu thiên nhiên, yêu
quê hương của tác giả.
Câu văn sinh động, gợi
hình, gợi cảm.
II. Luyện tập
Bài 4 SGK trang 114
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) về một
cảnh đẹp thiên nhiên trong đó có sử dụng
biện pháp tu từ so sánh,
ẩn dụ.
II. Luyện tập
Bài 4 SGK trang 114
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
* Yêu cầu nội dung :
+ Thể loại: Miêu tả.
+ Đối tượng: một cảnh đẹp thiên nhiên (dòng sông, cánh đồng, thắng cảnh mà em
biết...).
- Mở đoạn: Em đã giới thiệu đó là cảnh gì, ấn tượng của em về cảnh đó như thế nào.
- Thân đoạn: 3- 5 câu văn:
+ Miêu tả cảnh thiên nhiên: Có những gì nổi bật?
+ Hình ảnh nào hiện lên trong cảnh thiên nhiên đó. Hình ảnh đó như thế nào? (Màu
sắc, đường nét, âm thanh...). Em dùng từ ngữ nào để tái hiện cảnh đẹp này?
+ Trình tự tả như thế nào?
- Kết đoạn: Cảm nghĩ về cảnh thiên nhiên được tả.
* Hình thức đoạn văn: có dùng phép tu từ so sánh hoặc ẩn dụ.
Hang Én
(Hà My)
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN XUÂN THUỶ - NAM ĐỊNH
Hang Én
(Hà My)
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Hang Én
(Hà My)
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc, từ khó
Cần đọc rành mạch, giọng đọc
cần thể hiện rõ niềm vui
sướng háo hức của người kể,
chú ý khi đọc vừa đọc vừa
hình dung, tưởng tượng.
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC VĂN BẢN
I. Tìm hiểu chung
2.Tác phẩm
a. Xuất xứ:
- Trích dẫn văn bản viết giới thiệu về hang Én trên trang thông tin điện tử Sở
Du lịch Quảng Bình, 14/10/2020
- Tác giả: Hà My.
b. Thể loại: du kí
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
- Ngôi kể thứ nhất: “Tôi”là tác giả
- Trình tự kể:
+ Không gian: Từ ngoài vào trong, hành trình khởi đầu từ con dốc Ba Giàn,
đến thung lũng Rào Thương để đến với Hang Én.
+ Thời gian: từ sáng khi hành trình bắt đầu, đến khi bóng tối chùm xuống
Tiếp theo đến “trần hang cao vài
trăm mét”: Kích thước của hang Én.
c. Bố cục: 2 phần chính:
Phần 1: Từ đầu đến
“lòng hang chính”:
Hành trình đi đến
hang Én.
Phần 2: Còn lại:
Khám phá vẻ
đẹp bên trong
hang Én:
Tiếp theo đến “đôi cánh ấy sẽ lành
hẳn”: Cuộc sống của bầy én trong
hang.
Tiếp theo đến “tạo tác của tự
nhiên”: vẻ đẹp thiên nhiên ở sau
hang Én.
Tiếp theo đến “tiếng phân chim rơi
lộp độp trên mái lều”: Hang Én khi
trời tối.
Tiếp theo đến hết: Hang Én vào
sáng hôm sau.
d. Nhan đề:
ng.
số
h
in
s
n
é
u
iề
h
n
ó
c
g
n
a
H
Nhan đề ấy có gì đặc biệt? Nhan đề ấy
m
á
h
k
,
u
iể
h
m
tì
h
ìn
tr
h
gì ? Em
- Ghi chép lại hàn gợi lên ấn tượng và cảmkhxúc
m sử,
h
c
có
biết
những
thông
tin về álịch
lị
u
d
h
n
a
d
ịa
đ
t
ộ
m
phá hang Én
khoa học liên quan
đến
hang
Én
ứ
th
n
lớ
g
n
ộ
đ
g
n
a
là h hãy chia sẻ?
phá nổi tiếng, đây không,
c giả
tá
,
ó
đ
ừ
T
.
h
ìn
B
g
n
ả
u
Q
i
ba thế giới tạ
ình.
m
a
ủ
c
g
n
ạ
tr
m
tâ
,
c
ú
x
m
ả
bộc lộ c
HOẠT ĐỘNG 3: KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Hành trình đến hang Én
Xuyên
rừng
Đường đi
Đường đi
ĐƯỜNG VÀO
HANG ÉN
Chuẩn bị
vào hang
Cách thức di chuyển vào hang
Én Cách
“Phải
xuyên
qua
rừng
thức di chuyển vào
nguyên
sinh,
vượt
hang Én
có gì đặc
biệt?qua nhiều
đoạn
Việc
dốc
đi bộ
cao,
sẽ cho
ngoằn
tác giả
ngoèo,
cơ
lội
hội trải
điềusuối và
khoảng
banghiệm
mươinhững
quãng
kì thú của thiên nhiên như
sông”.
Đây
là
một
thách
thức,
thế nào?
đòi hỏi con người có nghị lực,
sự quyết tâm, kiên trì và khát
vọng chinh phục.
1. Hành trình đến hang Én
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Tìm những chi tiết miêu tả địa hình, cây
cối, loài vật trên đường đến Hang Én.
Em chỉ ra nét đặc sắc trong các chi tiết
miêu tả thiên nhiên của rừng nguyên sinh
(từ ngữ, biện pháp tu từ, cách bộc lộ cảm
xúc của tác giả...)
Những chi tiết miêu tả thiên nhiên gợi cho
em cảm giác gì về rừng nguyên sinh. Xúc
cảm của tác giả được bộc lộ như thế nào
trong hành trình khám phá hang Én?
 






Các ý kiến mới nhất